Trang chủ | Tổng quan | Mẫu gỗ | Vườn quốc gia | English

Từ điển Latin-Việt

TỰ NHIÊN BÍ ẨN

THÔNG TIN MỚI

TRA CỨU THỰC VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2350 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)
Cập nhật 20/11/2023

 

 

Tên Việt Nam: Mía dò hoa gốc
Tên Latin: Costus tonkinensis
Họ: Mía dò Costaceae
Bộ: Gừng Zingiberales 
Lớp (nhóm): Cây thuốc  
       
 Hình: Phùng Mỹ Trung  
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
    MÍA DÒ HOA GỐC

MÍA DÒ HOA GỐC

Costus tonkinensis Gagnep

Họ: Mía dò Costaceae

Bộ: Gừng Zingiberales

Mô tả:

Cây thân cỏ, mọc thẳng, có thể cao tới hơn 2m, có khi phân cành. Thân nạc, mọc ngang. Lá có bẹ, lá mọc so le, lúc non xếp thành hình xoắn ốc, có lông. Cụm hoa hình bông, mọc ở gốc thân. Hoa màu vàng, lá bắc màu đỏ. Quả nang, chứa nhiều hạt, màu đen. Các loài Costus spceiosus Sm. var, argyrophyllus Wall. và Costus tonkinensis Gagnep. cũng đ­ợc dùng.

Mùa hoa: tháng 6 - 8; quả: tháng 9 - 11.

Phân bố:

Cây mọc hoang nhiều ở miền núi cáo Phú Thọ, Ba Vì, Tam Đảo.

Bộ phận dùng:

Thân rễ: thu hái quanh năm. Phơi hoặc sấy khô. Còn dùng ngọn và cành non.

Thành phần hoá học:

Thân rễ chứa saponin steroìd, thủy phân cho diosgenin, tigogenin.

Công dụng:

Loai thực vật này có tác dụng chống viêm. Chữa sốt, đái buốt, đái vàng, thấp khớp, đau l­ng, đau dây thần kinh. Ngày 10 - 20g dạng thuốc sắc hoặc cao lỏng. Ngọn và cành non còn t­ơi, n­ớng, giã, vắt lấy n­ớc nhỏ tai chữa viêm tai. Có thể dùng làm nguyên liệu để chiết xuất diosgenin.

 

Mô tả loài: Trần Hợp – Phùng Mỹ Trung.

 

 

 

Bản đồ phân bố của loài:

 

Mía dò hoa gốc

 

 

 
 

 


Giới thiệu | Tra cứu | Danh pháp | Diễn đàn | Liên hệ | Văn Bản | Trợ giúp | SVR Mobile

Mọi chi tiết xin liên hệ Admin website Sinh vật rừng Việt Nam
© Ghi rõ nguồn '
Sinh vật rừng Việt Nam' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này