Trang chủ | Tổng quan | Mẫu gỗ | Vườn quốc gia | English

Từ điển Latin-Việt

TỰ NHIÊN BÍ ẨN

THÔNG TIN MỚI

TRA CỨU THỰC VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2350 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)
Cập nhật 20/11/2023

 

 

Tên Việt Nam: Nóng
Tên Latin: Saurauia tristyla
Họ: Dương đào Actinidiaceae
Bộ: Sổ Dilleniales 
Lớp (nhóm): Cây gỗ trung bình  
       
 Hình: Phùng Mỹ Trung  
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
    NÓNG

NÓNG

Saurauia tristyla DC., 1822

Marumia dioica Reinw. ex Miq., 1859

Saurauia camptodonta Miq., 1861

Scapha pinangiana Choisy, 1855

Cleyera pentapetala Spreng., 1825

Ternstroemia bilocularis Roxb., 1824

Họ: Dương đào Actinidiaceae

Bộ: Sổ Dilleniales

Đặc điểm nhận dạng:

Cây nhỡ, cao 4 - 6m. Cành tròn, có khía rãnh không đều, cành non có lông ráp màu đỏ. Lá mọc so le, thường tụ họp ở ngọn cành; phiến lá hình trái xoan ngược hay hình bầu dục có chóp nhọn sắc, nhẵn, mép lá lượn sóng, hai mặt lá đều có lông ráp. Hoa nhỏ, màu hồng nhạt, họp thành cụm hoa hình xim hai ngả ở nách lá đã rụng; cuống hoa 1 - 4, hình sợi; lá đàI 5, xoan tù, hơi dính ở gốc; nhị đính ở dưới gốc cánh hoa; bầu nhẵn, hình trứng, có 3 cạnh, phía trên có một cột vòi nhuỵ mảnh do 3 - 4 vòi nhuỵ dính lại với nhau làm một ở gốc tạo thành. Quả chín màu ngà tím, có thịt nhầy.

Sinh học, sinh thái:

Cây mọc hoang trong rừng, thường gặp ở ven các suối. Ra hoa tháng 6 - 7, có quả tháng 8 - 9.

Phân bố:

Trong nước: Ở nước ta, cây mọc ở nhiều tỉnh: Lào Cai, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Hà Tây, bắc Giang, Ninh Bình.

Nước ngoài: Nam Trung Quốc, Ấn Độ đến Malaysia.

Công dụng:

Quả ăn được. Dân gian dùng vỏ giữa của thân cây thái mỏng, giã ra lấy nước uống, bã đắp chữa rắn cắn và đắp các vết sưng tấy, sai khớp. Vân Nam (Trung Quốc) rễ, lá được sử dụng làm thuốc. Rễ trị đau răng do phong hỏa, sởi sốt cao, viêm xương tuỷ mạn tính, mụn nhọt sưng lở và gãy xương. Rễ dùng trị vết thương dao chém, ngoại thương và bỏng lửa. Có nơi còn dùng vỏ cây và hạt trị viêm gan, đau răng, ho và bỏng.

 

Mô tả loài: Trần Hợp - Phùng Mỹ Trung - WebAdmin.

 

 

 

Bản đồ phân bố của loài:

 

Nóng

 

 

 
 

 


Giới thiệu | Tra cứu | Danh pháp | Diễn đàn | Liên hệ | Văn Bản | Trợ giúp | SVR Mobile

Mọi chi tiết xin liên hệ Admin website Sinh vật rừng Việt Nam
© Ghi rõ nguồn '
Sinh vật rừng Việt Nam' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này