Trang chủ | Tổng quan | Mẫu gỗ | Vườn quốc gia | English

Từ điển Latin-Việt

TỰ NHIÊN BÍ ẨN

THÔNG TIN MỚI

TRA CỨU THỰC VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2350 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)
Cập nhật 20/11/2023

 

 

Tên Việt Nam: Vỏ dụt
Tên Latin: Hymenodictyon orixense
Họ: Cà phê Rubiaceae
Bộ: Long đởm Gentianales 
Lớp (nhóm): Cây gỗ lớn  
       
 Hình: Phùng Mỹ Trung  
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
    VỎ DỤT

VỎ DỤT

Hymenodictyon orixense (Roxb.) Mabb., 1982

Cinchona orixensis Roxb., 1793

Benteca rheedei Roem. & Schult., 1819

Exostema philippicum Schult., 1819

Họ: Cà phê Rubiaceae

Bộ: Long đởm Gentianales

Đặc điểm nhận dạng:

Cây rụng lá cao 10 - 15 m, đường kính 30 - 50 cm, vỏ xám hồng nứt dọc và bong thành mảnh, tầng mộc thiên xếp làm nhiều lớp thịt vỏ màu nâu hồng, mềm, xốp. Cành non có lông sau nhẵn. Lá đơn, mọc đối, hình bầu dục hay hình trứng ngược, đỉnh có mũi nhọn, gốc thótr lại, dài 10 - 20 cm, rộng 4 - 8 cm, khi non màu hồng, khi già màu lục nhạt, gân bên 6 - 8 đôi. Cuống dài 3 - 6 cm, mảnh, mặt trên có rãnh. Lá kèm dài 6mm, mọc giữa hai cuống lá. Cụm hoa hình chùy mọc ở đỉnh cành hay nách lá, dài 10 - 40 cm, nhiều nhánh, mỗi nhánh máng 6 - 12 hoa. Hoa nhỏ lưỡng tính Cánh đài 5 - 6 hình tam giác nhọn, hợp thành ống ở gốc, phía ngoài có lông. Cánh tràng 5 hợp thành ống. Nhị 5, đính ở họng ống tràng. Bầu 2 ô, vòi rất mảnh; quả nang hình bầu dục, dài 15 - 18 mm, rộng 8 - 10 mm, màu nâu đen mở dọc bằng hai rãng. Hạt hình trái xoan có cánh dài màu nâu.

Sinh học, sinh thái:

Cây mọc trong các rừng thứ sinh phục hồi sau nương rẫy, ven đường đi, quanh bản làng. Cây thuộc loài cây ưa sáng ngay từ lúc nhỏ, mọc tương đối nhanh, ưa đất ẩm sâu dày nhưng cũng có thể chịu được đất có tầng mỏng, tương đối khô, tái sinh hạt và chồi đều tốt. Hoa tháng 4 - 6. Quả tháng 8 - 10.

Phân bố:

Trong nước: cây mọc ở Lào Cai, Sơn La, Hà Giang, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Hà Tây, Hoà Bình, Nam Hà, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Gia Lai, Kontum, Đắc Lắc.

Nước ngoài: Bangladesh, Campuchia, Trung Quốc, Ấn Độ, Lào, Myanmar, Nepal, Philippines, Sri Lanka, Thái Lan.

Công dụng:

Gỗ vàng nhạt, mềm, nhẹ, dễ mối mọt nên chỉ dùng đóng các đồ dùng thông thường. Vỏ thân và rễ làm thuốc.

 

Tài liệu dẫn: Cây gỗ kinh tế - Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh - trang 657.

 

 

 

Bản đồ phân bố của loài:

 

Vỏ dụt

 

 

 
 

 


Giới thiệu | Tra cứu | Danh pháp | Diễn đàn | Liên hệ | Văn Bản | Trợ giúp | SVR Mobile

Mọi chi tiết xin liên hệ Admin website Sinh vật rừng Việt Nam
© Ghi rõ nguồn '
Sinh vật rừng Việt Nam' khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này