Vướn quốc gia U Minh Thượng Việt Nam
Vườn quốc gia U Minh Thượng bao gồm diện tích đất đai của các xã An Minh Bắc, thuộc huyện An Minh và xã Minh Thuận thuộc huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang. Đây là Vườn quốc gia với giá trị độc nhất về kiểu rừng úng phèn của Việt Nam và thế giới.
Quyết định thành lập: Được thành lập theo quyết định số 11/2002/QĐ-TTg ngày 14/1/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển hạng Khu BTTN U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang thành Vườn quốc gia.
Toạ độ địa lý: Từ 09 độ 31 đến 09 độ 39′ vĩ độ bắc và từ 105 độ 03′ đến 105 độ 07′ kinh độ đông.
Quy mô diện tích: 8.053 ha, trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là 7.838 ha, phân khu phục hối sinh thái là 200ha, phân khu hành chính dịch vụ là 15 ha. Vùng đệm bao quanh Vườn quốc gia là phần diện tích giữa đê bao trong và đê bao ngoài có diện tích 13.069 ha.
Mục tiêu, nhiệm vụ: Bảo tồn mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng tràm úng phèn trên đất than bùn, một vùng ngập nước quan trọng của Hạ Lưu sông Mê Kông.
Bảo tồn đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng ngập nước, đặc biệt 8 loài chim nước quan trọng và các loài động vât quý hiếm. Góp phần bảo tồn và tôn tạo di tích lịch sử cấp quốc gia về Chiến Khu cách mạng U Minh Thượng trong thời kỳ chống Pháp và chống Mỹ. Góp phần cân bằng sinh thái, tăng độ che phủ của rừng, đảm bảo an ninh môi trường và sự phát triển bền vững của đồng bằng Sông Cửu Long, đồng thời phát huy giá trị của hệ sinh thái rừng tràm phục vụ nghiên cứu khoa học và tham quan, du lịch sinh thái.
Cơ quan/cấp quản lý: Uỷ ban Nhân dân tỉnh Kiên Giang.
Ban quản lý: Đã được thành lập, gồm ban giám đốc và Hạt kiểm lâm trực thuộc Vườn.
Các giá trị đa dạng sinh học:
Hệ thực vật:
Hệ thống động thực vật tại vườn quốc gia U Minh Thượng rất đa dạng và phong phú đặc trưng của kiểu rừng ngập mặn. Ngoài cây Tràm Melaleuca cajuputi bản địa, tại đây còn có hơn 250 loài thực vật có mạch bậc cao thuộc 84 họ, trong đó có nhiều loài cây thân gỗ cao, to như: Bùi, Mốp Alstonia spathulata, Dấu, Trâm Syzygium cumini, Gáo Anthocephalus indicus… Một số loài thực vật ngập mặn đặc trưng như Sú Aegyceras corniculatum , Trang Kandelia candel, Đước vòi Rhizophora stylosa, Vẹt dù Bruguiera gymnorrhiza. Ở đây Sú Aegyceras corniculatum được coi là loài cây ngập mặn tiên phong trong quá trình lấn biển. Ngoài ra còn có các loài khác như Cóc đỏ Lumnitzea littore, Ô rô nước Acanthus ilicifolius. Tra làm chiếu Hibiscus tiliaceus, Su ổi Xylocarpus granantum, Hếp Scaevola taccada.
Hải châu – Sesuvium portulacastrum – Phùng Mỹ Trung
Hệ động vật:
gần 500 loài động vật, bao gồm: 200 loài chim thuộc 39 họ, 12 bộ, chiếm 16,6% so với hơn 800 loài ghi nhận tại Việt Nam, trong số đó có 12 loài có giá trị bảo tồn, một số loài có tên trong sách đỏ Việt Nam như: chim Già đẫy Java Leptoptilos javanicus, Già sói Leptoptilos dubius, Bồ nông, Giang sen, Sếu đầu đỏ, 8 loài chim bị đe dọa toàn cầu như: Điềng điễng Anhinga melanogaster, Quắm đầu đen, Bồ nông chân xám Pelecanus philippensis, Rồng rộc vàng, Diều cá đầu xám Icthyophaga ichthyaetus, Đại bàng đen Aquila clanga, Diệc lửa Ardea purpurea, Cốc đen… trên 200 loài côn trùng và gần 50 loài thú, trong đó có 5 loài thú nằm trong sách đỏ Việt Nam như: Dơi ngựa thái lan Pteropus vampyrus, Rái cá lông mũi Lutra sumatrana, Mèo cá Prionailurus viverrinus, Cầy giông đốm lớn Paradoxurus hermaphroditus, Cầy giông sọc Viverra zibetha, Tê tê java Manis javanica, Sóc lửa Callosciurus finlaysoni,… Do có hệ sinh thái môi trường thuận lợi từ nguồn nước và thức ăn dồi dào quanh năm nên ngoài số lượng chim tại chỗ, nơi đây còn là điểm dừng chân lý tưởng cho rất nhiều đàn chim di cư trong những tháng ngày mùa đông giá rét.
Bồ nông chân xám – Pelecanus philippensis – Ảnh: Phùng Mỹ Trung
Nguồn tham khảo: Vườn quốc gia U Minh Thượng Việt Nam.
Bài viết liên quan
Côn trùng Insecta
Bướm nữ chúa rừng vàng
Tên tiếng Anh:Framed jungle queen
Tên Latin:Stichophthalma suffusa
Bọ ngọc buquet
Tên tiếng Anh:Red speckled jewel beetle
Tên Latin:Chrysochroa buqueti
Bướm hoa cúc đốm vàng lớn
Tên tiếng Anh:Hill Jezebel
Tên Latin:Delias belladonna
Thực vật Plantae
Dầu con rái
Tên tiếng Anh:Resin tree
Tên Latin:Dipterocarpus alatus
Táo ngọc linh
Tên tiếng Anh:Taiwan crabapple
Tên Latin:Malus doumeri
Trôm cánh thuyền
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Pterocymbium tinctorium
Nấm Fungi
Nấm cà
Tên tiếng Anh:Sordid blewit
Tên Latin:Lepista sordida
Nấm ngân nhĩ
Tên tiếng Anh:Snow fungus
Tên Latin:Tremella fuciformis
Nấm kèn
Tên tiếng Anh:Golden chanterelle
Tên Latin:Cantharellus cibarius
Tô sơn Toricelliaceae
Tô sơn sáu cạnh
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Torricellia angulata