Đặc điểm chung
Họ:Rùa da Dermochelyidae
Dermochelyidae Gray, 1825 - Là một họ rùa biển rất đặc biệt, hiện chỉ còn một loài còn sống duy nhất là Rùa da Dermochelys coriacea. Loài rùa có kích thước lớn nhất thế giới và cũng là một trong những loài bò sát có phạm vi phân bố rộng nhất.
Mai của họ Dermochelyidae không có vảy sừng. Khác với các rùa biển khác thuộc họ Vích Cheloniidae, vì không có các tấm vảy sừng phủ ngoài mai. Mai được tạo thành từ hàng nghìn xương nhỏ nằm trong lớp da dày và dai. Bề mặt mai mềm, trơn, láng như da thuộc nên được gọi là "rùa da". Mai có 7 gờ dọc nổi rõ, giúp giảm lực cản nước khi bơi. Loài rùa lớn nhất thế giới. Kích thước chiều dài mai lớn nhất khoảng1,8m và cân nặng khoảng 800 kg. Cá thể lớn nhất từng ghi nhận có chiều dài khoảng 2,9 m, nặng gần 1 tấn.
Dermochelyidae có khả năng di cư và bơi đường dài hàng chục nghìn km mỗi năm. Di cư giữa các đại dương và lặn sâu hơn hầu hết các loài rùa khác. Các ghi nhận loài này có khả năng lăn sâu hơn 1.200 m, với thời gian lặn trên 80 phút. Do kích thước cơ thể lớn, lớp mỡ dày. Hệ thống trao đổi nhiệt ngược dòng trong mạch máu. Hoạt động cơ bắp liên tục khi bơi. Nhờ vậy, chúng có khả năng giữ nhiệt tốt và có thể sống ở vùng nước lạnh tới khoảng 5°C, thậm chí xuất hiện gần các vùng cận cực. Thức ăn chủ yếu của Dermochelyidae là các động vật thân mềm. Giống các rùa biển khác, con cái trưởng thành quay về bãi biển nơi chúng sinh ra để đẻ trứng. Mỗi ổ từ 50 đến 100 trứng, thời gian ấp khoảng 55 - 65 ngày. Giới tính con non phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Dermochelyidae xuất hiện ít nhất từ cuối Cretaceous, khoảng 80 - 100 triệu năm trước. Điểm đặc biệt trong tiến hóa của họ này là có mai dần mất lớp vảy sừng. Xương mai giảm bớt và phân tán thành các xương nhỏ nằm trong da. Cơ thể ngày càng lớn, khả năng lặn sâu và bơi xa phát triển mạnh. Trong khi họ VíchCheloniidae tiến hóa theo hướng mai cứng chắc, Dermochelyidae lại tiến hóa theo hướng mai nhẹ hơn. Thân thuôn khí động học. Hiệu quả hơn cho việc di cư xa và lặn sâu.