Đặc điểm chung
Họ:Rắn lục Viperidae
Viperidae Oppel, 1811 - Gồm các loài bò sát có thân phủ một lớp vảy sừng và có nọc độc rất nguy hiểm. Đặc điểm dễ phân biệt với các họ rắn khác là cơ thể thường có màu xanh đặc trưng, rất giống với các loài thực vật ở nơi phân bố và màu nâu giống thảm mục thực vật. Sống cả ở trên cây, dưới đất. Đầu có hình tam giác, bộ răng thường có 2 răng (fangs - móc) độc ở phía trước hàm trên. Móc độc thường lớn hơn hẳn các răng khác và có rãnh hoặc hình ống. Thức ăn của chúng là những loài thú ăn thịt nhỏ, chim, trứng chim và các loài ếch nhái khác. Viperidae gồm hầu hết là những loài đẻ trứng, nhưng có một số loài thuộc giống Trimeresurus, Viridovipera có hiện tượng đẻ con trứng. Khoảng 30 loài được ghi nhận thuộc họ này phân bố ở Việt Nam thuộc 4 giống và còn nhiều loài mới chưa phát hiện, công bố.
Viperidae là họ của các loài rắn độc tiến hóa rất thành công trong bộ Squamata. Chúng phân bố ở hầu hết các châu lục (trừ Úc và Nam Cực). Các hóa thạch được tìm thấy và phân tích DNA phân tử đã minh chứng, họ Viperidae tách ra từ Caenophidia (phân nhánh lớn của rắn Serpentes, thường được gọi là “rắn tiến hóa cao”. Đây là nhóm rắn chiếm phần lớn các loài rắn hiện nay trên thế giới) vào khoảng ~50 - 60 triệu năm trước (Paleocene - đầu Eocene). Tổ tiên của chúng có thể xuất hiện ở Cựu thế giới (châu Á - Âu hoặc châu Phi). Nhóm này tiến hóa từ các loài rắn gần với họ Rắn hổ Elapidae và Rắn nước Colubridae. Các hóa thạch cho thấy hình thái họ này đã khá giống dạng hiện đại từ Miocene.
Đặc điểm tiến hóa quan trọng là có răng độc xoay (solenoglyphous fangs). Viperidae tiến hóa hệ răng độc cực kỳ chuyên hóa gồm các răng nanh dài có thể gập lại khi miệng đóng. Cơ chế này giúp tiêm nọc hiệu quả, Nọc độc của họ Viperidae là loại Nọc độc tế bào mạnh gồm các hoạt chất Hemotoxin, Myotoxin gây phá hủy mô làm rối loạn đông máu, nhằm tiêu hóa con mồi. Có một nhánh Viperidae phát triển cơ quan cảm nhận hồng ngoại, cơ chế cảm nhận nhiệt (“hố cảm nhiệt” (pit organ) nằm giữa mắt và lỗ mũi). Cơ quan này giúp phát hiện động vật máu nóng trong bóng tối.
Rắn lục cườm
Tên tiếng Anh:Brown spotted pitviper
Tên Latin:Protobothrops mucrosquamatus
Bậc phân loại:
Rắn lục đuôi đỏ cardamon
Tên tiếng Anh:Cardamom mountains green pitviper
Tên Latin:Trimeresurus cardamomensis
Bậc phân loại:
Rắn lục đuôi đỏ mắt lớn
Tên tiếng Anh:Large-eyed pitviper
Tên Latin:Trimeresurus macrops
Bậc phân loại: