Đặc điểm chung
Họ:Chẫu cây Rhacophoridae
Rhacophoridae Hoffman, 1932 - Là một họ gồm loài ếch thường thích nghi với đời sống trên cây và phân bố ở các vùng nhiệt đới của châu Á và châu Phi. Chúng thường được gọi là "ếch rêu" hoặc "ếch bụi cây". Họ nay có khoảng 320 loài và khoảng 80 loài thuộc họ này phân bố ở châu Á. Một phần tư số loài trong họ này mới được phát hiện từ đầu thế kỷ 21. Người ta đã ghi nhận được 24 loài ở Đông Nam Á, trong đó hơn 1/3 mới phát hiện. gần đây.
Các loài Rhacophoridae có những đặc điểm thích nghi rõ rệt với đời sống trên cây vì có đĩa bám lớn (toe pads) ở đầu ngón giúp bám lá, leo thân cây trơn, sống trên cao tốt, màng giữa các ngón phát triển mạnh (đặc biệt ở ếch bay). Đĩa bám có các tế bào vi mô, dịch nhầy mỏng giúp tạ: lực mao dẫn, ma sát rất mạnh. Đây là một trong những hệ thống bám sinh học hiệu quả nhất ở động vật. Thân dẹp và chân dài hỗ trợ nhảy xa, nhiều loài có màu xanh lá cây giúp ngụy trang trong tán lá. Ở một số loài, màng da giữa các ngón có thể mở rộng giống “cánh dù” khi nhảy. Khả năng “bay” (lượn), các loài trong giống Rhacophorus và Zhangixalus có khả năng mở rộng màng chân duỗi tay chân ra bốn phía tạo diện tích bề mặt lớn để lượn. Khả năng lượn xa 10 - 15 m từ cây cao xuống cây thấp. Một đặc điểm rất khác biệt của họ Rhacophoridae là tạo tổ bọt (foam nest). Các giống như Polypedates và Chiromantis có con cái và con đực tạo tổ bọt từ dịch nhầy tiết ra trong khi đẻ trứng. Trứng được đặt trong khối bọt trên cành cây hoặc lá, phía trên mặt nước. Khi nòng nọc nở, ăn hết lượng thức ăn con mẹ cung cấp, chúng rơi xuống vũng nước bên dưới. Cách sinh sản tổ bọt này giúp bảo vệ, giữ ẩm trứng, con non, giảm ký sinh, tránh khỏi cá và các động vật thủy sinh săn mồi.
Các nghiên cứu di truyền cho thấy tổ tiên của Rhacophoridae có thể tách khỏi tổ tiên chung với Ếch nhái Ranidae khoảng 50 - 80 triệu năm trước, cuối kỷ Cretaceous đến đầu kỷ Paleogene (kỷ đầu tiên của Đại Tân Sinh "Cenozoic Era", kéo dài từ khoảng 66,0 triệu năm trước đến 23,03 triệu năm trước. Đây là giai đoạn ngay sau sự kiện tuyệt chủng hàng loạt ở ranh giới Creat - Paleogen "K-Pg", khi khoảng 75% các loài trên trái đất, bao gồm toàn bộ khủng long không phải chim, đã biến mất).
Ếch cây mép trắng
Tên tiếng Anh:Four - lined tree frog
Tên Latin:Polypedates leucomystax
Bậc phân loại:
Ếch cây nếp da mông
Tên tiếng Anh:Spinybottom tree frog
Tên Latin:Rhacophorus exechopygus
Bậc phân loại: