Bậc phân loại
Đặc điểm chung
Họ:Gặm nhấm Rodentia
Rodentia Bowdich, 1821 - Bộ động vật có vú thuộc lớp Thú Mammalia và đa dạng nhất về số loài, với hơn 2.500 loài còn sống, chiếm khoảng 40% số loài thú hiện nay. Các loài trong bộ này gồm chuột, sóc, nhím, hải ly, chuột lang, chuột xạ và capybara.
Rodentia có răng cửa phát triển liên tục. Mỗi hàm thường có 1 đôi răng cửa ở hàm trên và 1 đôi răng cửa ở hàm dưới. Răng cửa có men răng tập trung ở mặt trước, do vậy khi gặm, phần phía sau mòn nhanh hơn và tạo nên cạnh cắt sắc. Đặc biệt, răng cửa không có chân răng theo kiểu thông thường mà liên tục mọc suốt đời. Giữa răng cửa và răng hàm có một khoảng trống gọi là diastema (khe răng hoặc khoảng trống giữa các rang, là một khoảng trống tự nhiên giữa hai nhóm răng, thường thấy rõ ở một số động vật có vú). Rodentia có kích thước cực kỳ đa dạng. Từ loài nhỏ nhất Chuột jerboa lùn Salpingotulus michaelis có chiều dài than khoảng 4 - 5 cm, đuôi khoảng 8 - 10 cm, trọng lượng 3 - 4 g, phân bố ở Pakistan. Loài lớn nhất Capybara Hydrochoerus hydrochaeris, chiều dài cơ thể 1 - 1,3 m, trọng lượng 35 - 65 kg và là loài gặm nhấm lớn nhất còn sống trên trái đất. Rodentia có chế độ ăn rất đa dạng từ hạt, quả, lá, cỏ, rễ và củ, vỏ cây, nấm, côn trùng hay động vật nhỏ. Phần lớn là động vật ăn thực vật hoặc ăn tạp. Một số loài có những thích nghi đặc biệt để tiêu hóa thức ăn giàu cellulose (thực hiện lên men ở manh tràng).
Rodentia thường có tuổi thành thục sinh dục tương đối sớm. Thời gian mang thai tương đối ngắn, đẻ nhiều con non trong một lứa. Một số loài có thể sinh sản nhiều lần trong năm. Tuy nhiên, chiến lược sinh sản thay đổi rất lớn giữa các họ. Rodentia gần như phân bố ở rất nhiều kiểu sinh cảnh trên cạn, từ rừng nhiệt đới đến đồng cỏ, sa mạc, núi cao, đầm lầy hoặc sống chung với con người. Một số loài thích nghi với đời sống trên cây hoặc đào hang đến bán thủy sinh và đời sống dưới đất.
Lịch sử tiến hóa của Rodentia với các dạng gặm nhấm nguyên thủy đã xuất hiện vào khoảng cuối Paleocene (thế địa chất đầu tiên của kỷ Paleogen và là giai đoạn đầu tiên của Đại tân sinh Cenozoic) đến đầu Eocene (thế địa chất thứ hai của kỷ Paleogen, thuộc Đại tân sinh Cenozoic. Đây là giai đoạn rất quan trọng trong quá trình đa dạng hóa và tiến hóa của động vật có vú), khoảng 55 - 50 triệu năm trước. Sau đó, chúng trải qua quá trình phân hóa thích nghi mạnh, hình thành rất nhiều kiểu hình thái và lối sống khác nhau. Một trong những yếu tố thành công nhất của Rodentia là bộ răng cửa chuyên hóa cho việc gặm và cắt, cho phép khai thác nhiều nguồn thức ăn khác nhau.
Chuột nhắt cây
Tên tiếng Anh:Asiatic long-tailed climbing mouse
Tên Latin:Vandeleuria oleracea
Bậc phân loại:
Nhím đuôi dài
Tên tiếng Anh:Asiatic brush-tailed porcupine
Tên Latin: Atherurus macrourus
Bậc phân loại:
Sóc bay đen trắng
Tên tiếng Anh:Particolored flying squirrel
Tên Latin:Hylopetes alboniger
Bậc phân loại:
Sóc bay đông dương
Tên tiếng Anh:Indochinese flying squirrel
Tên Latin:Hylopetes phayrei
Bậc phân loại: