Đặc điểm chung
Họ:Ếch nhái thực Dicroglossidae
Dicroglossidae Anderson, 1871 - Một họ lưỡng cư thuộc bộ Không đuôi Anura, bao gồm nhiều loài ếch có kích thước từ nhỏ đến rất lớn, phân bố chủ yếu ở châu Á và châu Phi. Đây là một trong những họ đa dạng và có ý nghĩa sinh thái quan trọng, đặc biệt ở các hệ sinh thái nhiệt đới và cận nhiệt đới. Theo các cơ sở dữ liệu phân loại hiện nay, họ Dicroglossidae gồm khoảng 16 - 18 chi và hơn 220 loài. Số lượng loài tiếp tục tăng nhờ việc phát hiện, mô tả các loài mới, đặc biệt ở Đông Nam Á và dãy Himalaya.
Các nghiên cứu phát sinh chủng loài hiện đại xác nhận Dicroglossidae là một nhánh riêng biệt trong nhóm ếch Ranoidea. Các loài trong họ có hình thái khá đa dạng, nhưng thường có những đặc điểm chung, cơ thể chắc khỏe, đầu tương đối rộng. Chân sau dài và khỏe, thích nghi cho việc nhảy và bơi. Ngón chân thường có màng bơi phát triển ở các loài sống dưới nước. Da nhẵn hoặc có các nốt sần nhỏ. Mắt lớn, đồng tử nằm ngang. Hàm trên có răng nhỏ, nhiều loài còn có răng ở xương lá mía (vomerine teeth). Con đực có túi thanh âm để phát tiếng kêu trong mùa sinh sản. Kích thước rất biến thiên, một số loài nhỏ chỉ dài khoảng 2 - 3 cm, phần lớn dài 4 - 10 cm. Những loài lớn như Hoplobatrachus tigerinus hoặc Limnonectes blythii có thể đạt 15 - 17 cm chiều dài thân và lớn nhất châu Á. Dicroglossidae thích nghi với nhiều sinh cảnh sống từ ruộng lúa, ao, hồ, đầm lầy, song, suối trong rừng mưa nhiệt đới hay rừng núi đá vôi, hang động. Một số loài gần như hoàn toàn sống dưới nước, trong khi các loài khác hoạt động chủ yếu trên cạn. Thức ăn gồm côn trùng, giun đất, giáp xác nhỏ, cá nhỏ, nòng nọc. Dicroglossidae thụ tinh ngoài, đẻ trứng trong nước. Trứng nở thành nòng nọc. Nòng nọc trải qua quá trình biến thái để trở thành ếch trưởng thành.
Dicroglossidae thuộc siêu họ Ranoidea, cùng nhóm với nhiều họ Ếch "thực thụ" khác. Các bằng chứng phân tử cho thấy họ này tách khỏi các họ hàng gần từ khoảng 60 - 80 triệu năm trước, vào cuối kỷ Creta hoặc đầu kỷ Paleogene. Sự nâng lên của dãy Himalaya và các biến đổi địa chất ở Đông Nam Á được cho là đã thúc đẩy quá trình phân hóa và hình thành nhiều loài trong các chi như Nanorana, Quasipaa và Limnonectes…
Cóc nước marten
Tên tiếng Anh:Round-tongued floating frog
Tên Latin:Occidozyga martensii
Bậc phân loại: