Đặc điểm chung
Họ:Dơi lá Rhinolophidae
Rhinolophidae Gray, 1825 - Là một họ dơi chuyên ăn côn trùng, nổi bật với cấu trúc mũi đặc biệt hình “móng ngựa”. Đây là một trong những họ dơi quan trọng nhất về mặt sinh thái và nghiên cứu định vị bằng siêu âm (echolocation). Họ này có khoảng 100 - 140 loài được công bố và phân bố rộng khắp từ châu Âu, châu Á, châu Phi và châu Đại Dương.
Điểm đặc trưng nhất của họ Rhinolophidae mũi có cấu trúc da phức tạp gọi là noseleaf. Phần dưới giống hình móng ngựa, phần trên và giữa tạo thành các nếp gấp. Chức năng của mũi định hướng chùm siêu âm, tập trung tín hiệu echolocation. Định vị bằng siêu âm bằng cách phát ra sóng siêu âm tần số cao (50 - 120 kHz) và nhận tiếng vọng phản xạ từ môi trường. Ưu điểm hệ thống này là phát hiện con mồi trong bóng tối hoàn toàn, phân biệt vật thể rất nhỏ (như côn trùng bay), giúp quá trình bay chính xác trong hang hẹp, bóng tối. Sóng siêu âm của chúng cực kỳ chính xác, gần như “radar sinh học”. Cấu trúc mũi là một trong những hệ thống điều hướng âm thanh phức tạp nhất ở động vật có vú. Một số loài có thể nhận biết vật thể nhỏ chỉ vài mm trong bóng tối hoàn toàn và nhận ra đồng loại trong các hệ hang lớn, nơi hàng nghìn cá thể có thể cùng tồn tại.
Rhinolophidae sống chủ yếu ở hang đá, hốc cây, hầm mỏ bỏ hoang trong các khu rừng nhiệt đới, núi đá vôi và sống thành đàn lớn, ổn định quanh năm. Thường treo ngược trong hang tối hoàn toàn khi nghỉ và bám bằng móng chân sau rất chắc. Cánh rộng và mỏng, thích nghi bay linh hoạt, phù hợp bay trong hang, rừng rậm. Mỗi năm thường đẻ 1 con, con non bám vào mẹ trong giai đoạn đầu. Nuôi con bằng sữa giống các động vật có vú khác. Rhinolophidae xuất hiện khoảng 40 - 60 triệu năm trước, trong kỷ Eocene (một phân kỳ địa chất thuộc thời kỳ Paleogene trong đại Tân sinh "Cenozoic". Kéo dài khoảng 56,0 đến 33,9 triệu năm trước. Khi khí hậu ấm, nhiều vùng chịu hiệu ứng nhà kính, nhiệt độ toàn cầu cao hơn ngày nay. Sự bùng nổ và đa dạng hóa của động vật có vú sau kỷ Creta. Thảm thực vật chủ yếu là rừng rậm, rừng mưa nhiệt đới lan rộng ở nhiều nơi. Kết thúc Eocen gắn với suy giảm nhiệt độ và biến đổi khí hậu dẫn vào kỷ Oligocen, khi khí hậu bắt đầu mát hơn và khô hơn). Chúng là một trong những nhóm dơi cổ xưa và ổn định nhất.
Dơi nếp mũi không đuôi
Tên tiếng Anh:Asian tailless roundleaf bat
Tên Latin:Coelops frithii
Bậc phân loại: