Bậc phân loại
- Bộ:Bọ ngựa Mantodea
- Bộ:Bọ que Phasmatoidea
- Bộ:Cánh bằng Isoptera
- Bộ:Cánh cứng Coleoptera
- Họ:Ban miêu Meloidae
- Họ:Bọ hung Scarabaeidae
- Họ:Cánh cam ngọc Buprestidae
- Họ:Đom đóm Lampyridae
- Họ:Kẹp kìm Lucanidae
- Họ:Xén tóc Cerambycidae
- Bộ:Cánh giống Hemiptera
- Họ:Bọ xít đỏ Pyrrhocorideae
- Họ:Cánh kiến đỏ Kerriidae
- Họ:Chân bơi Belostomatidae
- Họ:Rầy đầu dài Dictyopharidae
- Họ:Ve sầu Cicadidae
- Họ:Ve sầu vòi voi Fulgoridae
- Bộ:Cánh màng Hymenoptera
- Bộ:Cánh thẳng Orthoptera
- Bộ:Cánh vẩy Lepidoptera
- Họ:Bướm đêm ánh kim Choreutidae
- Họ:Bướm đêm cánh thẳng Erebidae
- Họ:Bướm đêm có đuôi Uraniidae
- Họ:Bướm đêm Geometridae
- Họ:Bướm đêm lộng lẫy Zygaenidae
- Họ:Bướm đêm sặc sỡ Noctuidae
- Họ:Bướm đốm Danaidae
- Họ:Bướm giáp Nymphalidae
- Họ:Bướm ma Saturniidae
- Họ:Bướm ngao Riodinidae
- Họ:Bướm nhảy Hesperiidae
- Họ:Bướm phấn Pieridae
- Họ:Bướm phượng Papilionidae
- Họ:Bướm xanh Lycaenidae
- Bộ:Chuồn chuồn Odonata
Đặc điểm chung
Bộ:Côn trùng Insecta
Insecta Linnaeus, 1758 - Gồm những loài thuộc ngành Chân khớp Arthropoda. Đây là lớp động vật có số loài lớn nhất trên hành tinh, với hơn 3 triệu loài đã được mô tả, và số loài thực tế còn lớn hơn nhiều và chưa được phát hiện và công bố. Danh từ côn trùng học (Entomologie) xuất phát từ hai chữ Hy Lạp (entomos = côn trùng và logos = khoa học). Insecta khi trưởng thành điển hình sẽ có 6 chân, thường có 4 cánh (nhiều loài không có cánh), cơ thể được chia làm 3 phần và là đặc điểm chính của chúng. Trong đó mỗi chân gồm:
| Thuật ngữ | Tiếng Việt | Vị trí |
| Coxa | Đốt háng/gốc | Sát cơ thể |
| Trochanter | Đốt chuyển | Sau coxa |
| Femur | Đùi | Thường to, khỏe |
| Tibia | Ống chân/cẳng chân | Sau femur |
| Tarsus | Bàn chân | Phần cuối |
Tùy loài, chân có thể biến đổi thành chân chạy, chân nhảy, chân đào, chân bắt mồi, chân bơi.
Insecta có cơ thể được chia thành 3 phần gồm Đầu (head), Hai mắt kép (compound eyes), Mắt đơn (ocellus) ở nhiều loài, Râu đầu (antenna). Bộ phận miệng (mouthparts), Ngực (thorax) (3 đôi chân đều gắn vào ngực, 2 cặp cánh “nếu có”), Bụng (abdomen) (chứa phần lớn cơ quan tiêu hóa, cơ quan sinh sản, hệ bài tiết và hệ hô hấp). Insecta có bộ xương ngoài (exoskeleton) cấu thành bởi kitin, giúp bảo vệ cơ thể, giảm mất nước, tạo điểm bám cho cơ, giúp cơ thể cứng cáp. Do bộ xương ngoài không tăng trưởng liên tục, côn trùng phải lột xác (ecdysis) để tăng kích thước.
Insecta hô hấp bằng hệ thống ống khí. Một đặc điểm nổi bật của côn trùng là hệ thống khí quản (tracheal system). Không khí đi vào qua lỗ thở (spiracle) → Ống khí quản (trachea) → Ống khí nhỏ (tracheole) → Mô. Quá trình này cho phép oxy được đưa tương đối trực tiếp đến các mô.
Insecta là lớp động vật có khả năng bay rất thành công. Các bộ Cánh vảy Lepidoptera (bướm ngày và bướm đêm), bộ Hai cánh Diptera (ruồi và muỗi…), bộ Cánh màng Hymenoptera (ong, kiến, ong bắp cày…), bộ Cánh cứng Coleoptera (bọ hung, xén tóc…), bộ Cánh thẳng Orthoptera (châu chấu, dế…), bộ Chuồn chuồn Odonata (chuồn ngô, chuồn kim). Tuy nhiên, không phải tất cả Insecta đều có cánh (kiến thợ, bọ chét, chấy… là côn trùng nhưng trưởng thành không có cánh).
Một trong những đặc điểm quan trọng nhất của Insecta là có vòng đời biến thái.
| Biến thái hoàn toàn (Holometabola) | Trứng (eggs) → Ấu trùng (larva) → Nhộng (chrisalis) → Trưởng thành (adult) | Bướm, Bọ cánh cứng, Ong, Ruồi ấu trùng và trưởng thành thường có hình thái và lối sống rất khác nhau. |
| Biến thái không hoàn toàn (Hemimetabola) | Trứng (eggs) → Con non (nymph) → Trưởng thành (adult). Con non thường giống con trưởng thành nhưng nhỏ hơn, nhưng chưa trưởng thành sinh dục và cánh chưa phát triển hoàn chỉnh | Châu chấu, Gián, Bọ ngựa, Bọ que... |
Insecta có một vai trò cực kỳ quan trọng trong hệ sinh thái của trái đất như thụ phấn cho thực vật, phân hủy lá cây, gỗ. xác động vật và chất thải. Ngoài ra Insecta là thức ăn của các loài lưỡng cư, bò sát, chim, thú… Tuy nhiên chúng cũng là nhưng loài ảnh hưởng đến nông nghiệp và cây rừng.
Insecta là lớp động vật chân khớp Arthropoda thành công nhất trên trái đất, với lịch sử tiến hóa kéo dài hơn 400 triệu năm và gắn chặt với sự chuyển mình của hệ sinh thái trên cạn. Các dạng côn trùng nguyên thủy xuất hiện từ Paleozoic (Đại Cổ sinh, một đại địa chất trong lịch sử trái đất, kéo dài khoảng 538,8 - 251,9 triệu năm trước “Ma là mốc thời gian địa chất M = mega = 1 triệu a = annum = năm”) và côn trùng có cánh xuất hiện từ kỷ Carbon. Sau đó, chúng trải qua nhiều đợt đa dạng hóa lớn. Đặc biệt, sự xuất hiện và đa dạng hóa của thực vật có hoa Angiosperms trong Đại Trung sinh Mesozoic (một đại địa chất trong lịch sử Trái Đất, kéo dài khoảng 251,9 - 66,0 triệu năm trước “Ma”) và Đại Tân sinh Cenozoic (đại địa chất hiện tại của trái đất, bắt đầu khoảng 66 triệu năm trước “66 Ma”) đã tạo ra rất nhiều cơ hội tiến hóa cho côn trùng. Từ Chân khớp Arthropoda → Phân ngành sáu chân Hexapoda → Côn trùng Insecta → Côn trùng không cánh nguyên thủy Apterygota → Côn trùng có cánh Pterygota → Các loài côn trùng hiện đại.
Ban miêu đầu cam
Tên tiếng Anh:Red-headed blister beetle
Tên Latin:Epicauta hirticornis
Bậc phân loại:
Ban miêu khoang vàng
Tên tiếng Anh:Yellow wing blister beetle
Tên Latin:Mylabris cichorii
Bậc phân loại:
Bọ hung năm sừng
Tên tiếng Anh:Five-horned rhinoceros beetle
Tên Latin:Eupatorus gracilicornis
Bậc phân loại:
Bọ hung năm sừng bảo lộc
Tên tiếng Anh:Bao Loc rhinoceros beetle
Tên Latin:Eupatorus endoi
Bậc phân loại:
Bọ hung năm sừng đen
Tên tiếng Anh:Siam rhinoceros beetle
Tên Latin:Eupatorus siamensis
Bậc phân loại:
Bọ hung sừng chữ y
Tên tiếng Anh:Japanese rhinoceros beetle
Tên Latin:Trypoxylus dichotomus
Bậc phân loại: