Bậc phân loại
Đặc điểm chung
Họ:Có đuôi Caudata
Caudata (Urodela) Scopoli, 1777 - Một trong ba bộ lưỡng cư còn tồn tại. Bộ này bao gồm các loài kỳ giông (salamanders) và sa giông (newts). Khác với bộ Không đuôi Anura, các loài thuộc bộ này giữ đuôi suốt đời, có cơ thể thuôn dài và thường di chuyển bằng cách bò hoặc uốn thân. Caudata là nhóm lưỡng cư có khả năng tái sinh nổi bật nhất trong số các động vật có xương sống, có thể tái tạo chân, đuôi, tủy sống, thủy tinh thể mắt và rất nhiều cơ quan khác kể cả não. Hiện nay bộ Caudata có khoảng 10 họ, với 70 giống và hơn 800 loài. Một số loài mới vẫn tiếp tục phát hiện và công bố.
Caudata có cơ thể dài và thuôn, luôn có đuôi ở giai đoạn trưởng thành. Có bốn chân, các chân thường có kích thước tương đương nhau. Chân trước thường có 4 ngón, chân sau 5 ngón (một số loài có thể giảm số ngón). Da mỏng, ẩm và không có vảy. Hô hấp bằng phổi, da, ở một số loài thở bằng mang ngoài. Nhiều loài giữ đặc điểm ấu trùng khi trưởng thành (neoteny), axolotl. Caudata có kích thước thay đổi rất lớn, loài nhỏ nhất có kích thước khoảng 3 - 5 cm. Loài lớn nhất Chinese giant salamander - Andrias davidianus có thể dài tới 1,8 m và nặng trên 50 kg và là loài lưỡng cư lớn nhất còn sống trên thế giới. Caudata sống trong nhiều kiểu sinh cảnh từ rừng ôn đới, rừng cận nhiệt đới đến rừng núi, suối nước lạnh, ao hồ, hang động, khe đá. Chúng cần môi trường mát và ẩm. Là động vật ăn thịt, con trưởng thành ăn giun đất, côn trùng, nhện, ốc, giáp xác nhỏ, cá nhỏ, nòng nọc, các loài lưỡng cư nhỏ. Ấu trùng ăn động vật phù du, ấu trùng côn trùng, giáp xác nhỏ. Caudata thụ tinh trong thông qua túi tinh (spermatophore) do con đực đặt xuống nền, sau đó con cái thu nhận bằng huyệt. Đẻ trứng trong nước hoặc nơi ẩm. Ấu trùng có mang ngoài và một số loài phát triển trực tiếp, thai sinh và chăm sóc trứng.
Các nghiên cứu hóa thạch và phân tử cho thấy tổ tiên của Caudata xuất hiện vào cuối kỷ Trias hoặc đầu kỷ Jura, khoảng 230 - 190 triệu năm trước. Hóa thạch cổ như Triassurus sixtelae và Karaurus sharovi cho thấy nhiều đặc điểm đã rất giống kỳ giông hiện đại. Các họ hiện đại bắt đầu đa dạng hóa mạnh trong kỷ Creta và đầu kỷ Paleogene. Khả năng tái sinh mạnh được xem là một đặc điểm cổ xưa của các loài thuộc bộ này và vẫn là chủ đề nghiên cứu quan trọng trong y học tái tạo.
Cá cóc ngọc linh
Tên tiếng Anh:Ngoc Linh Crocodile Newt
Tên Latin:Tylototriton ngoclinhensis
Bậc phân loại:
Cá cóc quảng tây
Tên tiếng Anh:Guangxi warty newt
Tên Latin:Paramesotriton guangxiensis
Bậc phân loại:
Cá cóc sparrebom
Tên tiếng Anh:Sparreboom's knobby newt
Tên Latin:Tylototriton sparreboomi
Bậc phân loại:
Cá cóc việt nam
Tên tiếng Anh:Vietnamese crocodile newt
Tên Latin:Tylototriton vietnamensis
Bậc phân loại:
Cá cóc việt nam kỳ thú
Tên tiếng Anh:Vietnamazing crocodile newt
Tên Latin:Tylototriton vietnamirabilis
Bậc phân loại: