Đặc điểm chung
Họ:Chuột Muridae
Muridae Illiger, 1811 - Gồm các loài chuột và chuột cống cựu thế giới, thuộc bộ Gặm nhấm Rodentia. Đây là họ thú có vú, có số lượng loài lớn nhất trên trái đất, chiếm gần 1/3 tổng số loài động vật có vú. Muridae bao gồm nhiều loài quen thuộc như chuột nhà, chuột cống, chuột đồng và nhiều loài gặm nhấm khác. Trên thế giới hiện có khoảng: 700 - 750 loài hơn 150 giống.
Muridae có kích thước nhỏ đến trung bình, chiều dài thân 5 - 30 cm. Đuôi thường dài bằng hoặc dài hơn thân. Giống tất cả động vật gặm nhấm khác họ này có 1 cặp răng cửa lớn ở mỗi hàm răng mọc suốt đời. Công thức răng điển hình 1/1 - 0/0 - 0/0 - 3/3. Họ Chuột Muridae thích nghi với rất nhiều môi trường từ rừng, đồng cỏ, sa mạc đến đô thị. Một số lối sống đặc trưng sống ở trên cây, đào hang, sống gần nước, sống chung với con người.
Muridae có vai trò rất lớn trong hệ sinh thái, chúng là thức ăn cho động vật săn mồi. Giúp phát tán hạt giống của nhiều loài, giúp phát tán cây rừng. Tuy nhiên chúng cũng có hại, ở một số loài gây ra dịch hại nông nghiệp và truyền bệnh. Họ Muridae xuất hiện khoảng 20 - 25 triệu năm trước trong kỷ Miocene (một phân kỳ địa chất thuộc thời đại Neogene trong đại Tân sinh "Cenozoic", kéo dài khoảng 23,03 đến 5,33 triệu năm trước. Khi khí hậu ban đầu còn ấm hơn nay, nhưng dần mát đi và có xu hướng khô hơn, đặc biệt từ giữa đến cuối Miocen. Thảm thực vật bị thu hẹp, đồng cỏ và savanna mở rộng rộng rãi. Động vật khá đa dạng hóa mạnh các loài hiện đại gồm ngựa, voi, lợn rừng, trâu nai, linh trưởng "sự phát triển của vượn người và các nhóm linh trưởng khác", nhiều loài thú biển "cá voi, hải cẩu" phát triển. Nhiều họ động vật hiện đại định hình. Miocen muộn bắt đầu xuất hiện các nhánh dẫn tới người sau này). Nguồn gốc của Muridae có thể từ các loài gặm nhấm cổ thuộc Muridae nguyên thủy ở châu Á. Sau đó chúng nhanh chóng lan rộng khắp châu Phi, châu Âu, Úc. Giống Mus và Rattus tiến hóa khá muộn, khoảng 3 - 5 triệu năm trước.
Chuột nhắt cây
Tên tiếng Anh:Asiatic long-tailed climbing mouse
Tên Latin:Vandeleuria oleracea
Bậc phân loại: