Bậc phân loại
- Họ:Bướm đêm ánh kim Choreutidae
- Họ:Bướm đêm cánh thẳng Erebidae
- Họ:Bướm đêm có đuôi Uraniidae
- Họ:Bướm đêm Geometridae
- Họ:Bướm đêm lộng lẫy Zygaenidae
- Họ:Bướm đêm sặc sỡ Noctuidae
- Họ:Bướm đốm Danaidae
- Họ:Bướm giáp Nymphalidae
- Họ:Bướm ma Saturniidae
- Họ:Bướm ngao Riodinidae
- Họ:Bướm nhảy Hesperiidae
- Họ:Bướm phấn Pieridae
- Họ:Bướm phượng Papilionidae
- Họ:Bướm xanh Lycaenidae
Đặc điểm chung
Họ:Cánh vẩy Lepidoptera
Lepidoptera Linnaeus, 1758 - Bộ cánh vảy lớn nhất hiện nay, bao gồm các loài bướm và ngài (bướm ngày Butterfly và bướm đêm Moth). Đặc điểm nổi bật là đôi cánh được phủ bởi rất nhiều các vảy nhỏ (scales), tạo nên màu sắc và hoa văn phong phú. Hiện nay, Lepidoptera có khoảng 180.000 - 190.000 loài đã được mô tả, trong 130 - 140 họ và hang năm vẫn có hàng trăm loài mới được phát hiện, công bố.
Các loài Lepidoptera có những đặc điểm đặc trưng, trên hai đôi cánh phủ đầy vảy siêu nhỏ. Miệng trưởng thành thường là vòi hút (proboscis) để hút mật hoa. Cơ thể cũng phủ nhiều vảy. Râu có hình dạng khá đa dạng (bướm ngày thường có râu hình chùy bướm đêm có râu hình lông chim hoặc răng lược). Vòng đời Lepidoptera là một quá trình biến thái hoàn toàn, với 4 giai đoạn phát triển Trứng → Ấu trùng → Nhộng → Trưởng thành (Ấu trùng là giai đoạn ăn mạnh nhất, chủ yếu ăn lá cây và tích lũy năng lượng cho quá trình hóa nhộng). Kích thước của bộ Lepidoptera rất đa dạng, từ loài nhỏ nhất Brephidium exilis thuộc họ Bướm xanh Lycaenidae có sải cánh chỉ 2 - 3 cm. Loài có sải cánh lớn nhất thuộc về Bướm khế Attacus atlas đạt 25 - 30 cm.
Lepidoptera phân bố ở hầu hết các lục địa, ngoại trừ vùng nội địa Nam cực. và sống ở nhiều sinh cảnh khác nhau, từ rừng mưa nhiệt đới, rừng khô hạn ven biển đến các đồng cỏ, sa mạc, núi cao, đầm lầy, đất nông nghiệp cho đến các vườn cây và đô thị. Thức ăn Ấu trùng chủ yếu ăn thực vật, tảo và địa y (ở một số loài, có một số loài bướm ở giai đoạn ấu trùng chúng ăn ấu trùng côn trùng khác, Bướm xanh ăn rệp sáp Spalgis epius hoặc Bướm ăn ấu trùng kiến Liphyra brassolis). Bướm trưởng thành hút mật hoa, dịch quả chin, nhựa cây và muối khoáng từ bùn hoặc phân động vật. Một số ngài (moth) trưởng thành (họ Saturniidae) không ăn, sống nhờ năng lượng tích lũy từ giai đoạn sâu và một số loài khác có khả năng di cư rất xa. Lepidoptera đóng một vai trò rất quan trọng trong tự nhiên, giúp thụ phấn cho nhiều loài thực vật. Là nguồn thức ăn của chim, dơi, nhện, bò sát và lưỡng cư và chỉ thị sinh học đánh giá chất lượng môi trường. Có giá trị trong giáo dục, du lịch sinh thái và nghiên cứu tiến hóa. Tuy nhiên ở một số loài sâu bướm là dịch hại nghiêm trọng rừng và cây trồng.
Hóa thạch của Lepidoptera có nguồn gốc ban đầu từ (cuối kỷ Trias - đầu kỷ Jura, ~210 - 190 triệu năm trước). Tổ tiên của Lepidoptera có lẽ tiến hóa từ các côn trùng thuộc bộ Bọ cạp ruồi Mecoptera (một nhóm côn trùng có cánh thuộc côn trùng biến thái hoàn toàn (holometabolous insects). Tên “bọ cạp ruồi” xuất phát từ việc đuôi con đực cong lên giống đuôi bọ cạp, mặc dù chúng không có nọc độc). Đặc điểm của tổ tiên phần cánh có lông (setae), sau đó biến đổi thành vảy (scales) đặc trưng. Miệng kiểu nhai giống các côn trùng nguyên thủy. Ấu trùng ăn rêu, tảo hoặc thực vật nguyên thủy. Những loài thuộc bộ Lepidoptera cổ xưa nhất thuộc họ bướm nguyên thủy (primitive moths) Micropterigidae còn giữ miệng nhai. Giai đoạn tiến hóa trung gian (kỷ Jura - kỷ Creta sớm ~190 -120 triệu năm) Trong giai đoạn này xuất hiện nhiều đổi mới quan trọng. Các đặc điểm tiến hóa như vảy trên cánh phát triển hoàn chỉnh, hình thành vòi hút (proboscis) để hút chất lỏng, ấu trùng chuyên hóa ăn lá cây. Sự phát triển của thực vật có hoa Angiosperms đã thúc đẩy mạnh sự đa dạng hóa của Lepidoptera. Bùng nổ đa dạng (kỷ Creta, 120 -66 triệu năm) Đây là thời kỳ Lepidoptera phát triển mạnh nhất, hình thành các họ lớn xuất hiện và chiếm ~98% loài bướm hiện nay. Các siêu họ lớn bướm ngày Papilionoidea và bướm đêm Bombycoidea, Noctuoidea, Geometroidea. Các chiến lược tiến hóa mới được hình thành như ngụy trang và bắt chước (mimicry). Chất độc hóa học được tích tụ từ cây chủ, màu sắc cảnh báo... Sau sự kiện tuyệt chủng cuối kỷ Creta (66 triệu năm) Lepidoptera tiếp tục đa dạng hóa cùng với sự phát triển của rừng và hệ sinh thái hiện đại.
Bướm bụi cánh trên bốn mắt
Tên tiếng Anh:Lilacine bushbrown
Tên Latin:Mycalesis francisca
Bậc phân loại: