Đặc điểm chung

Họ:Cá chép Cyprinidae

Cyprinidae Rafinesque, 1815 - Là họ cá nước ngọt lớn nhất thế giới, thuộc bộ Cá chép Cypriniformes. Họ này bao gồm các loài quen thuộc như Chép Cyprinus carpio, Trắm Mylopharyngodon piceus, Mè hoa Aristichthys nobilis, Diếc Carassius auratus…và rất nhiều loài cá nhỏ sống ở sông suối, đầm hồ nước ngọt. Trên thế giới có hơn 3.000 loài khoảng 300 giống. Cyprinidae có vai trò rất quan trọng trong nuôi trồng thủy sản, hệ sinh thái nước ngọt và nghiên cứu sinh học.
Cyprinidae có những đặc điểm là toàn thân phủ vảy tròn, thường có râu (barbels) quanh miệng, luôn có đường bên, hoàn toàn hoặc không hoàn toàn. Chỉ có 1 vây lưng gồm phần lớn các tia vây mềm, có răng cưa hoặc trơn. Có cơ quan Weber. Không có răng ở hàm, thức ăn được nghiền bằng răng hầu (pharyngeal teeth). Thân có vảy tròn (cycloid scales). Miệng thường hướng xuống hoặc phía trước. Kích thước rất đa dạng từ nhỏ chỉ 2 - 3 cm đến lớn như Cyprinus carpio có thể dài hơn 1 m. Cyprinidae có chế độ ăn rất đa dạng gồm ăn thực vật (tảo, thực vật thủy sinh) ăn động vật nhỏ (côn trùng, giáp xác) ăn phù du ăn tạp.
Cyprinidae gồm những loài đẻ trứng ngoài môi trường nước, không chăm sóc trứng. Tuy nhiên một số loài có chiến lược đặc biệt đẻ trứng trong thực vật thủy sinh, đẻ trứng trong vỏ trai nước ngọt (một số loài cá nhỏ). Trong hệ sinh thái nước ngọt, Cyprinidae là nguồn thức ăn cho cá lớn và chim nước tham gia chu trình dinh dưỡng trong sông hồ nhiều loài là thành phần chính của quần xã cá nước ngọt. Các hóa thạch cổ nhất của nhóm này xuất hiện vào khoảng Eocene (khoảng 50 - 55 triệu năm trước). Trong thời kỳ này nhiều hệ thống sông và hồ nội địa ở châu Á và châu Âu hình thành tạo môi trường thuận lợi cho cá nước ngọt tiến hóa. Những tổ tiên ban đầu của Cyprinidae có đặc điểm là thân nhỏ, ăn tạp, thích nghi với sông suối.