Đặc điểm chung

Họ:Bạch quả Ginkgoaceae

Ginkgoaceae Engl., 1897 - Giống như bộ Bạch quả Ginkgoales với các bằng chứng hóa thạch đã chứng minh họ (Family) Bạch quả Ginkgoaceae đã xuất hiện vào cuối kỷ Carbon, hay đầu kỷ Permi (khoảng 290 triệu năm). Cho đến hiện nay loài thực vật có tên Bạch quả Ginkgo biloba là loài hóa thạch sống duy nhất thuộc họ này còn tồn tại trên trái đất. Trong khi các họ khác thuộc bộ Bạch quả Ginkgoales (Karkeniaceae, Umaltolepidiaceae, Yimaiaceae, Schmeissneriaceae...) đã hoàn toàn tuyệt chủng.
Có 2 chi (genus) lớn trong họ Bạch quả Ginkgoaceae gồm Ginkgoites và Baiera đã phát triển mạnh nhất trên trái đất trong giai đoạn từ kỷ Trias tới kỷ Creta. Nhưng hai chi này đã tuyệt chủng. Tới kỷ Jura, chi Bạch quả Ginkgo mới xuất hiện. Từ kỷ Jura tới kỷ Creta thì họ Bạch quả Ginkgoaceae đã phát triển vùng phân bố rộng khắp thế giới và có thể hóa thạch của chi Bạch quả Ginkgo ở châu Á cũng có quan hệ họ hàng gần với chi Bạch quả Ginkgo ở Trung âu.
Do lịch sử phát triển lâu dài của họ Bạch quả Ginkgoaceae, cây Bạch quả Ginkgo biloba được coi là hóa thạch sống cổ nhất thuộc họ này trong giới (Kingdom) thực vật Plantae còn tồn tại trên trái đất. Loài này đã giúp các nhà cổ thực vật học làm bằng chứng, để mô tả và so sánh chi tiết với các loài hóa thạch thuộc họ Bạch quả Ginkgoaceae khác đã hoàn toàn biến mất trước đó.
Ginkgoaceae gồm những loài cây gỗ lớn, lâu năm, rễ và thân phát triển mạnh, có thể cao khoảng 20 - 35 m, đôi khi lớn hơn trong điều kiện thuận lợi. Lá hình quạt, mép lá chia thùy, gân lá phân đôi (dichotomous venation). Hoa đơn tính, khác gốc, không có hoa, quả thật. Mặc dù hạt Ginkgo có lớp bao ngoài mềm và trông giống một loại "quả", về mặt thực vật học. Nhưng không phải quả thật bởi vì Ginkgo không có bầu nhụy bao quanh noãn như Angiosperms. Cấu trúc bên ngoài hạt gồm phần thịt gọi (sarcotesta), khi chín, phần này có mùi rất khó chịu do chứa các hợp chất chứa acid béo.
Một đặc khác biệt với thực vật hạt kín. Tinh trùng của Ginkgoaceae có roi (flagella). Một đặc điểm hiếm thấy ở thực vật có hạt kín Magnoliophyta hiện đại. Quá trình Cây đực → Hạt phấn → Ống phấn → Tinh trùng có roi → Noãn của cây cái → Thụ tinh → Phôi → Hạt Tinh trùng có nhiều roi giúp Ginkgoaceae trở thành một trong những thực vật hạt có cơ chế sinh sản rất đặc biệt.
Ginkgoaceae và các Gymnosperms khác:

Đặc điểm Ginkgoaceae Conifers
Loài hiện còn sống 1 Hàng trăm
Quạt Thường hình kim/vảy
Gân lá Phân đôi Không điển hình
Cây đực/cái Thường khác cây Có cả đơn tính và lưỡng tính
Tinh trùng có roi Không
Hạt Trần Trần
Hoa Không Không
Quả thật Không Không