Cốt toái bổ
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Drynaria roosii |
| Đồng danh: | Drynaria fortunei (Kunze ex Mett.) J.Sm., 1857 |
| Đồng danh: | Polypodium fortunei Kunze ex Mett., 1856 |
| Đồng danh: | Aglaomorpha fortunei (Kunze ex Mett.) Hovenkamp & S.Linds., 2017 |
| Đồng danh: | Drynaria roosii Nakaike, 1992 |
| Tên khác: | Hộc huyết |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Lào Thái Lan Trung Quốc Vĩnh Phúc Hà Giang Thanh Hóa Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén, Việt Nam Vườn quốc gia Xuân Liên, Việt Nam Vườn quốc gia Vũ Quang, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Sống ở trên cây Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Cây phụ sinh Thực vật cổ sinh còn tồn tại trên trái đất Mọc phụ sinh trên thân cây gỗ lớn trong rừng
CỐT TOÁI BỔ
Drynaria roosii Nakaike, 1992
Drynaria fortunei (Kunze ex Mett.) J.Sm., 1857
Polypodium fortunei Kunze ex Mett., 1856
Aglaomorpha fortunei (Kunze ex Mett.) Hovenkamp & S.Linds., 2017
Họ: Dương xỉ đa túc Polypodiaceae
Bộ: Dương xỉ thật Polypodiales
Đặc điểm nhận dạng:
Dương xỉ sống nhiều năm, phụ sinh trên đá hay trên thân cây gỗ. Thân rễ hơi dẹt, phân nhánh, mọng nước; phủ đầy lông dạng vảy nhỏ, màu nâu. Có 2 loại lá: Lá hứng mùn màu nâu, bất thụ; không cuống; hình trái xoan, gốc hình tim, cỡ 5 – 8 x 3 – 6 cm; mép khía răng sâu, nhọn, gân nổi rõ. Lá hữu thụ màu xanh; có cuống; phiến xẻ thuỳ sâu hình lông chim; cỡ 25 – 50 x 8 – 15 cm; cứng; gân phụ nổi rõ; mamg nhiều túi tử nang, sắp xếp thành hàng, tương đối đều nhau giữa 2 hàng gân lá. Bào tử hình tròn, màu vàng nhạt.
Sinh học, sinh thái:
Mùa có bào tử tháng 5 – 8. Nhân giống tự nhiên bằng bào tử. Lá non hoặc chồi mọc ra hàng năm vào giữa mùa xuân. Khi thân rễ bị đứt đoạn, phần còn lại vẫn bám ở giá thể, có khả năng tái sinh. Cây ưa ẩm, hơi chịu bóng, sống bám trên đá hay thân cây gỗ lớn trong rừng ẩm thường xanh – nhất là loại hình rừng núi đá vôi.
Phân bố:
Trong nước: Hà Giang (Bắc Quang, Quản Bạ, Vị Xuyên), Hà Tĩnh (Hương Sơn, Vũ Quang), Nghệ An (Quỳ Châu, Pù Mát, Pù Hoạt), Quảng Bình (Bố Trạch), Sơn La (Mộc Châu, Xuân Nha), Thanh Hoá (Xuân Liên), Tuyên Quang (Trạm Chu), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Yên Bái (Văn Chấn).
Nước ngoài: Trung Quốc, Đài Loan, Lào, Thái Lan.
Giá trị:
Thân rễ là vị thuốc được dùng nhiều trong y học cổ truyền, làm thuốc chữa đau lưng, đau nhức xương khớp, bệnh về thận. Dùng tươi để bó gãy xương.
Tình trạng:
Loài này phân bố rộng ở miền Bắc Việt Nam vào đến Quảng Bình. Sinh cảnh sống bị thu hẹp, chia cắt do tác động của các hoạt động canh tác nông nghiệp và phát triển du lịch, làm đường. Loài này bị khai thác quá mức làm dược liệu. Kích cỡ quần thể ước tính bị suy giảm > 50 % trong vòng 20 năm qua.
Phân hạng: EN A2acd.
Biện pháp bảo vệ:
Loài này có tên trong Nhóm IIA, Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Vùng phân bố của loài có một phần nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Tuy nhiên vẫn rất cần thiết bảo vệ sinh cảnh sống của loài. Phục hồi quần thể trong tự nhiên, có thể tiến hành nhân trồng cây thuốc này.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần thực vật – trang 536.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Trà hoa piquet
Tên tiếng Anh:Piquet camellia
Tên Latin:Camellia piquetiana
Nhông xanh đuôi dài việt
Tên tiếng Anh:Vietnamese forest lizard
Tên Latin:Bronchocela vietnamensis
Chà vá chân xám
Tên tiếng Anh:Gray-shanked douc
Tên Latin:Pygathrix cinerea
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae