Yến Phi
| Tên tiếng Anh: | Indian grass lily |
|---|---|
| Tên Latin: | Iphigenia indica |
| Đồng danh: | Anguillaria indica (L.) R.Br., (1810) |
| Đồng danh: | Notocles indica (L.) Salisb., (1866) |
| Đồng danh: | Melanthium indicum L., (1771) |
| Đồng danh: | Hypoxidopsis pumila Steud. ex Baker, (1879) |
| Tên khác: | Thảo bối mẫu |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Indonesia Ấn Độ Trung Quốc Myanmar Bình Thuận Gia Lai Ninh Thuận
- Môi trường sống Trên cạn Rừng khô hạn ven biển Trảng cỏ cây bụi
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Có giá trị bảo tồn
- Sinh thái Cây thân thảo nhiều năm
YẾN PHI
Iphigenia indica (L.) Kunth, 1843
Anguillaria indica (L.) R.Br., (1810)
Notocles indica (L.) Salisb., (1866)
Melanthium indicum L., (1771)
Hypoxidopsis pumila Steud. ex Baker, (1879)
Họ: Yến phi Colchicaceae
Bộ: Hành Liliales
Đặc điểm nhận dạng:
Cỏ nhiều năm, thân hành nhỏ, đường kính 0,7 – 1,5 cm, có vỏ màu nâu bao ngoài; thân trên mặt đất đơn độc, cao 15 – 25 cm. Lá mọc trên thân; phiến lá hình dải, hình mũi giáo, cỡ 6 – 10 x 0,3 – 1,2 cm, gốc lá dạng bẹ ôm lấy thân. Cụm hoa ngù, mọc ở đỉnh trục hoa, có 2 – 10 hoa. Hoa đều, lưỡng tính. Bao hoa 6 mảnh, màu tím nâu, rời nhau, xếp 2 vòng. Nhị 6, rời nhau, chỉ nhị đính ở gốc mảnh bao hoa, có lông tuyến, bao phấn hình thận, dài 1mm. Bầu thượng, hình thuôn, có múi, 3 ô, mỗi ô nhiều non. Quả nang, hình trứng ngược, dài 1 cm, mở theo kiểu cắt vách. Hạt to, có cánh.
Sinh học, sinh thái:
Mùa ra hoa tháng 11 – 12, mùa quả tháng 2 – 3 (năm sau). Mọc tự nhiên dưới rừng Thông, bụi cỏ sườn núi, dưới rừng thưa, thảo nguyên.
Phân bố:
Trong nước: Gia Lai (An Khê), Bình Thuận (Cà Đú), Ninh Thuận (Vườn quốc gia Núi Chúa).
Nước ngoài: Ấn Độ, Trung Quốc, Mianma, Philippin, Indonesia, Australia
Giá trị:
Thân hành có chứa Colchicin được dùng làm thuốc và trong nghiên cứu tế bào.
Tình trạng:
Là loài hiếm, đồng thời nạn phá rừng ở miền núi làm cho nơi cư trú bị xâm hại.
Phân hạng: EN B1 + 2b, c.
Biện pháp bảo vệ:
Loài đang được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (1996) với cấp đánh giá “hiếm” (Bậc R). Đề nghị đưa một số cá thể về trồng ở vườn thực vật để bảo vệ nguồn gen.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2007 – phần thực vật – trang 383.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm tre nâu đốm
Tên tiếng Anh:Bamboo treebrown
Tên Latin:Lethe europa
Bọ hung sừng chữ y
Tên tiếng Anh:Japanese rhinoceros beetle
Tên Latin:Trypoxylus dichotomus
Rắn rồng đầu đen
Tên tiếng Anh:Black-headed collared snake
Tên Latin:Sibynophis melanocephalus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae