TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Xuân hoa răng

Tên tiếng Anh: No english name
Tên Latin: Pseuderanthemum crenulatum
Đồng danh: Eranthemum crenulatum Wall. ex Lindl., (1825)
Đồng danh: Siphoneranthemum crenulatum (Wall. ex Lindl.) Kuntze, (1891)
Đồng danh: Eranthemum blumei Hassk., (1844)
Đồng danh: Eranthemum diantherum Blume, (1826)
Tên khác: Xuân hoa quả răng
  • Độ cao so mặt nước biển 650 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

XUÂN HOA RĂNG

Pseuderanthemum crenulatum (Wall. ex Lindl.) Radlk, 1883
Eranthemum crenulatum Wall. ex Lindl., (1825)
Siphoneranthemum crenulatum (Wall. ex Lindl.) Kuntze, (1891)
Eranthemum blumei Hassk., (1844)
Eranthemum diantherum Blume, (1826)
Họ: Ô rô Acanthaceae
Bộ: Hoa môi Lamiales

Đặc điểm nhận dạng:
Cây bụi hoặc gần như bụi, cao đến 3 m. Thân màu nâu đen, có lông tơ. Cuống lá dài 1 – 4 cm, có lông tơ; phiến lá hình trứng – bầu dục đến thuôn – mác, cỡ 5 – 15 x 3 – 5,5 cm, mặt trên màu xanh nhạt và có lông tơ ở dọc gân, mặt dƣới có lông tơ nhưng ít hơn, gần bên 7 cặp, gốc lá hình nêm đến hình nêm rộng, mép lá nguyên, đầu lá có mũi đến mũi nhọn. Cụm hoa hình tháp cỡ 3 – 10 cm, mang các hoa dày; lá bắc hình tam giác, cỡ 7 x 3 mm, có lông măng màu nâu; lá bắc con hình dùi, cỡ 3 – 4 x 1,5 mm, có lông măng màu nâu. Cuống hoa cỡ 1 – 3 mm, có lông tơ.
Đài cỡ 4 – 5mm; thùy đài hình đường – hình mác, có lông tơ dày và không có tuyến. Tràng màu trắng hoặc tím nhạt, cỡ 3,5 – 4,5 cm, mặt ngoài có lông tơ với các túm lông; ống dài cỡ 2,5 – 3,5 cm; môi dƣới 3 thùy, thùy hình thuôn, cỡ 1vcm; môi trên 2 thùy. Nhị thò ra khỏi ống tràng; chỉ nhị dài cỡ 3mm, nhẵn; các ô bao phấn hình trứng. Bầu có lông dày; vòi nhụy có lông dày màu trắng ở gốc; núm nhụy hình cầu. Quả nang hình chùy, cỡ 2,5vcm. Hạt hình tròn, đường kính cỡ 3,5vmm, bề mặt hạt có điểm mụn nổi lên, nhẵn.
Sinh học, sinh thái:
Cây mọc hầu khắp trong các khu rừng thường xanh và rừng phục hồi ở độ cao đến 600m, thường gặp nơi có độ ẩm cao. Cây ưa bóng, ưa ẩm, ưa đất mùn. Ra hoa và quả tháng 1 – 3.
Phân bố:
Trong nước: Mọc hầu khắp các tỉnh miền Trung và miền Nam Việt Nam.
Nước ngoài: Ấn Độ, Bangladesh, Borneo, Campuchia, Trung Nam Trung Quốc, Đông Nam Trung Quốc, Jawa, Lào, Malaysia, Myanmar, Thái Lan.

Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Phạm Văn Thế – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae