Xén tóc xanh đốm trắng
| Tên tiếng Anh: | Asian long-horned beetle |
|---|---|
| Tên Latin: | Anoplophora albopicta |
| Đồng danh: | Anoplophora albopicta Matshushita, 1933 |
| Đồng danh: | Anoplophora alboapicta Hua, 2002 |
| Đồng danh: | Calloplophora albopicta Breuning, 1944 |
| Đồng danh: | Melanauster splendidus Gressitt, 1933 |
| Tên khác: | Xén tóc hòn bà |
- Độ cao so mặt nước biển 1200 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Đắk Lắk Khánh Hòa Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, Khánh Hòa Lâm Đồng Hầu khắp Đông nam Á Vườn quốc gia Chu Yang Sin, Việt Nam Vườn quốc gia Phước Bình, Việt Nam Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Bọ cánh cứng Beetles Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
XÉN TÓC XANH ĐỐM TRẮNG
Anoplophora albopicta Matshushita, 1933
Anoplophora albopicta Hua, 2002
Calloplophora albopicta Breuning, 1944
Melanauster splendidus Gressitt, 1933
Họ: Xén tóc Cerambycidae
Bộ: Cánh cứng Coleoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Loài xén tóc có kích thước khá lớn, cơ thể có màu đen bóng, ánh xanh hoặc hơi ánh tím khi quan sát ở ngoài tự nhiên. Đầu cụp, phần đầu và phần ngực trước có vệt màu đen ánh xanh tím. Mép bên ngực trước có một gai lớn, thẳng. Cánh cứng được điểm xuyết bằng những đóm màu trắng không đều và không đồng nhất. Râu đầu dài hơn cơ thể, có các vòng phấn màu ánh xanh ở phần gốc và phần ngọn của tất cả các đốt. Chân màu đen bóng, các đốt bám có màu xanh ở tất cả các đốt. Kích thước cơ thể từ 28 – 38 mm
Sinh học, sinh thái:
Cá thể trưởng thành thường xuất hiện từ tháng tư đến tháng sáu hằng năm ở phía khắp các tỉnh từ Bắc đến Nam và ở độ cao từ 900 m trở lên, ven các khu rừng thường xanh núi cao còn tốt. Ấu trùng của loài này chưa được nghiên cứu sâu.
Phân bố:
Trong nước: Loài khá phổ biến và phát hiện ở hầu hết các tỉnh có rừng còn tốt ở Việt Nam.
Nước ngoài: Khá phổ biến ở Ấn Độ, Thái Lan, Lào, Cambodia và Myanmar.
Giá trị:
Loài bọ cánh cứng có giá trị về nguồn gen, có kích thước lớn, màu sắc đẹp, làm tiêu bản phục vụ nghiên cứu, học tập cho học sinh, sinh viên về tập tính, sinh thái loài trong tự nhiên.
Tình trạng:
Ở Việt Nam loài này chỉ phổ biến ở các khu vực rừng thường xanh núi cao còn tốt. Ấu trùng của chúng đục thân, hại cây rừng, nên ít được quan tâm bảo vệ. Con người chủ yếu nghiên cứu cách tiêu diệt ấu trùng của chúng để tránh hại cây lâm nghiệp.
Biện pháp bảo vệ:
Cần có các nghiên cứu tiêu diệt ấu trùng loài bọ cánh cứng gây hại cho cây lâm nghiệp. Nhưng vẫn phải khoanh vùng bảo vệ để tránh mất cân bằng sinh thái loài trong tự nhiên.
Mô tả loài: Hoàng Vũ Trụ – Viện sinh thái tài nguyên sinh vật, Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn chân lá minh
Tên tiếng Anh:Minh’s leaf-toed gecko
Tên Latin:Dixonius minhlei
Ếch bám đá đốm vàng
Tên tiếng Anh:Splendid torrent frog
Tên Latin:Amolops splendissimus
Ban miêu khoang vàng
Tên tiếng Anh:Yellow wing blister beetle
Tên Latin:Mylabris cichorii
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae