Xén tóc hại xoài
| Tên tiếng Anh: | Mango stem borer |
|---|---|
| Tên Latin: | Batocera rufomaculata |
| Đồng danh: | Batocera rufomaculata DeGeer, 1775 |
| Đồng danh: | Batocera rufomaculata flavescens DeGeer, 1775 |
| Đồng danh: | Batocera rufomaculata rufomaculata DeGeer, 1775 |
| Đồng danh: | Batocera rufomaculata thysbe DeGeer, 1775 |
| Tên khác: | Xén tóc bạc |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Hầu hắp các vùng châu Á Hầu khắp các tỉnh ở Nam Bộ Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu- Phước Bửu Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai
- Môi trường sống Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng ven biển Bọ cánh cứng Beetles Rừng thưa cây lá rộng hơi khô nhiệt đới ven biển
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Côn trùng gây hại cây trồng Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Sống kí chủ trên cây trồng Ấu trùng đục thân, trưởng thành hút nhựa cây Côn trùng có vòng đời biến thái hoàn toàn
XÉN TÓC HẠI XOÀI
Batocera rufomaculata DeGeer, 1775
Batocera rufomaculata flavescens DeGeer, 1775
Batocera rufomaculata rufomaculata DeGeer, 1775
Batocera rufomaculata thysbe DeGeer, 1775
Họ: Xén tóc Cerambycidae
Bộ: Cánh cứng Coleoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Loài xén tóc có kích thước lớn, cơ thể màu đen hơi nâu, bao phủ lớp lông tơ mỏng màu xám hơi vàng. Con cái trưởng thành có màu nâu hơi sậm hơn con đực. Con cái lớn hơn con đực 39 – 40 mm (đực), 50 – 52 mm (cái). Đầu cụp, râu rất dài, dài hơn thân, màu xám đen. Phần đầu của các đốt râu từ 1 đến 5 phình to, có răng ở phía trong. Phần ngực, phía lưng có một cặp đốm màu đỏ nâu, hai bên có gai nhọn. Cánh cứng có sáu đốm vệt màu đỏ nâu không đều, ngọn cánh cứng tròn đều. Sâu non có thân màu vàng nhạt, phần lưng ngực có màu nâu, miệng màu đen, có cặp hàm trên rất phát triển.
Sinh học, sinh thái:
Ấu trùng ăn trên cây xoài và một số loài thuộc họ Đào lộn hột Anacardiaceae. Xén tóc cái trưởng thành thường đẻ trứng trong các chạng ba của cây, ở các vết nứt hay vết thương trên thân cây Xoài quả – Mangifera indica, Xoài quả cánh – Swintonia floribunda, Xoài đồng nai Mangifera dongnaiensis. Trứng tròn, màu trắng được đẻ rải rác trong các vết nứt của vỏ cây. Sâu non sau khi nở, ăn vỏ cây thành những đường ngoằn ngoèo không đều nhau. Sau đó chúng đục vào thân. Đôi khi không có điểm thích hợp để đục vào, sâu non di chuyển dần xuống phía dưới gốc và đục chui vào bên trong làm thành những đường hầm ngoằn ngoèo bên trong thân, các đường này chứa phân do chúng thải ra. Loài xén tóc này đục trên thân chính hoặc nhánh lớn thường làm chết nhánh hoặc chết cả cây. Đây là loài bọ cánh cứng có vòng đời biến thái hoàn toàn.
Phân bố:
Trong nước: Hầu khắp các tỉnh ở miền Trung và miền Nam Việt Nam.
Nước ngoài: Ấn Độ, Myanmar, Thái Lan, Cambodia, Lào, Indonesia và Malaysia.
Giá trị:
Loài bọ cánh cứng có giá trị về nguồn gen, thẩm mỹ, làm tiêu bản phục vụ nghiên cứu, học tập cho học sinh, sinh viên về tập tính, sinh thái loài trong tự nhiên.
Tình trạng:
Ở Việt Nam loài này rất phổ biến, chúng thường ăn hoa và mật hoa trên các loài thực vật có hoa nở trong rừng. Ấu trùng của chúng đục thân, hại cây rừng, nên ít được quan tâm bảo vệ. Con người chủ yếu nghiên cứu cách tiêu diệt ấu trùng của chúng để tránh hại cây trồng nông, lâm nghiệp.
Biện pháp bảo vệ:
Cần có các nghiên cứu tiêu diệt ấu trùng loài bọ cánh cứng gây hại cho cây trồng nông, lâm nghiệp. Nhưng vẫn phải khoanh vùng bảo vệ để tránh mất cân bằng sinh thái loài trong tự nhiên.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm hoàng đế trằng sữa
Tên tiếng Anh:White imperial
Tên Latin:Neomyrina nivea
Thằn lằn bóng có đốm đen
Tên tiếng Anh:Black ground skink
Tên Latin:Scincella melanosticta
Rắn sọc khoanh
Tên tiếng Anh:Moellendorf’s rat snake
Tên Latin:Elaphe moellendorffi
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae