TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Xén tóc hại sến

Tên tiếng Anh: Mimusop stem borer
Tên Latin: Pachyteria dimidiata
Đồng danh: Pachyteria luteofasciata Pic, 1946
Đồng danh: Pachyteria oberthuri Aurivillius, 1912
Đồng danh: Pachyteria oberthuri Hayashi, 1994
Đồng danh: Pachyteria scheepmakeri Ritsema, 1881
Tên khác: Xén tóc hai màu
  • Độ cao so mặt nước biển 700 M
  • Mã định danh001
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

XÉN TÓC HẠI SẾN

Pachyteria dimidiata Westwood, 1848
Pachyteria luteofasciata Pic, 1946
Pachyteria oberthuri Aurivillius, 1912
Pachyteria oberthuri Hayashi, 1994
Pachyteria scheepmakeri Ritsema, 1881
Họ: Xén tóc Cerambycidae
Bộ: Cánh cứng Coleoptera

Đặc điểm nhận dạng:
Cơ thể dài 25 – 29 mm. Đen ở trên, nửa sau của cánh trước có màu xanh lam sẫm hoặc xanh lá cây. Mặt dưới và các chân màu xanh lam sẫm. Sáu đốt cuối cùng của râu và một vệt ngang rộng giữa cánh trước có màu vàng nhạt. Các đốt của râu màu đục. Vệt cánh trước bóng, rõ và có lỗ thủng sát nhau, mép sau thẳng, mép trước hơi xiên về khe tiếp nối và lượn sóng mặt bên, trên mỗi cánh. Đầu nổi bật với một sọc giữa hoặc rãnh mà không kéo dài đến mảnh môi nhưng kết thúc ở trước vạch ngang tách biệt mảnh môi và trán. Mảnh môi hơi mỏng và có lỗ không rõ, đôi lúc còn có một vạch giữa nữa. Trán có lỗ dày đặc. Đỉnh đầu có đốm hơi mờ, đặc biệt là quanh mắt.
Tấm ngực trước có đốm hẹp dọc giữa, vùng đệm ở ngoài đốm này. Cánh trước có đốm dày đặc trên những phần tối màu. Mặt dưới thân gần như bóng, chỉ có một đám lông màu xám chủ phủ lên các mặt của ngực sau. Mỏm mũi ức và bụng có đốm. Đùi dày đặc đốm hơn nhưng có lỗ mờ. Râu của con đực dài gần bằng chiều dài thân. Con cái không ngắn hơn. Đốt đầu tiên có lỗ dày đặc.
Sinh học sinh thái:
Sống ở hầu khắp các khu vực có rừng và rừng trồng. Ấu trùng đục thân của các loài thực vật thuộc họ Hồng xiêm Sapotaceae như Hồng xiêm Manilkara zapota, Sến mật Madhuca pasquieri, Viết Mimusops elengi… Vòng đời biến thái hoàn toàn của loài này chưa có những số liệu cụ thể.
Phân bố:
Trong nước: Hầu khắp các tỉnh từ miền Bắc đến miền Nam Việt Nam.
Nước ngoài: Loài này được ghi nhận ở Trung Quốc, Ấn Độ, Iran, Lào, Malaysia, Sumatra, Thái Lan, Campuchia.
Giá trị:
Loài bọ cánh cứng có giá trị về nguồn gen, thẩm mỹ, làm tiêu bản phục vụ nghiên cứu, học tập cho học sinh, sinh viên về tập tính, sinh thái loài trong tự nhiên.
Tình trạng:
Ở Việt Nam loài này rất phổ biến, chúng thường ăn hoa và mật hoa trên các loài thực vật có hoa nở trong rừng. Ấu trùng của chúng đục thân, hại cây rừng nên ít được quan tâm bảo vệ. Con người chủ yếu nghiên cứu cách tiêu diệt ấu trùng của chúng để tránh hại cây trồng nông, lâm nghiệp.
Biện pháp bảo vệ:
Cần có các nghiên cứu tiêu diệt ấu trùng loài bọ cánh cứng gây hại cho cây trồng nông, lâm nghiệp. Nhưng vẫn phải khoanh vùng bảo vệ để tránh mất cân bằng sinh thái loài trong tự nhiên.

Mô tả loài: Tô Văn Quang, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae