TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Internet download

Vượn đen tuyền

Tên tiếng Anh: Black crested gibbon
Tên Latin: Nomascus concolor
Đồng danh: Semia concolor Harlan, 1826
Đồng danh: Nomascus harlani Lesson, 1827
Đồng danh: Nomascus henrici Pousargues, 1897
Đồng danh: Nomascus niger Ogilby, 1840
Tên khác: Lọ nồi
  • Độ cao so mặt nước biển 2000 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

VƯỢN ĐEN TUYỀN

Nomascus concolor (Harlan, 1826)
Semia concolor Harlan, 1826
Nomascus harlani Lesson, 1827
Nomascus henrici Pousargues, 1897
Nomascus niger Ogilby, 1840
Họ: Vượn Hylobatidae
Bộ: Linh trưởng Primates

Đặc điểm nhận dạng:
Thân hình thon mảnh, chân tay dài, không có đuôi. Con đực trưởng thành màu đen tuyền. Một số lông trắng đơn lẻ có thể xuất hiện ở góc miệng. Con cái trưởng thành màu vàng nhạt, vàng, cam, nâu be hoặc trắng đục. Con cái trưởng thành thường có đốm đen ở đỉnh đầu và ở dưới ngực. Vượn đen non có màu vàng nhạt.
Sinh học, sinh thái:
Kiếm ăn trên cây cao. Thức ăn là lá cây, chồi non, quả cây và côn trùng, trứng chim, chim non trong tổ, gồm 46,5% lá và 44,1% quả. Vượn đen tuyền tiêu thụ ít trái cây hơn nhưng chúng vẫn ưu tiên sử dụng trái cây khi có sẵn. Bắt đầu sinh sản vào năm thứ 7 – 8. thời gian có chửa 7 – 8 tháng. Hai năm đẻ một lần, mỗi lần đẻ một con. Vượn đen thường sống trong sinh cảnh rừng già trên đỉnh núi cao. Thường sống trong các khu rừng nguyên sinh nhất. Không sống trong rừng thưa, rừng tre lứa. Vượn sống thành từng nhóm nhỏ như một gia đình; Gồm một đực già, 1 – 2 con cái và các con của chúng. Một nhóm có một khu vực cư trú riêng tách biệt với các nhóm khác. Đôi khi gặp những nhóm nhỏ tách khỏi đàn để lập nhóm mới, hoạt động vào ban ngày và tích cực nhất vào sáng sớm và chiều tối. Trưa và ban đêm ngồi nghỉ trên ngọn cây. Thường hay kêu hú vào sáng sớm.
Phân bố:
Trong nước: Tây Bắc Việt Nam, Sơn La (Mường La), Yên Bái (Mù Căng Chải), Lào Cai (Văn Bàn)
Nước ngoài: Trung Quốc, Lào.
Giá trị:
Là đối tượng nghiên cứu khoa học, tìm hiểu sinh thái tập tính của loài trong tự nhiên để tìm hiểu về tiến hóa của các loài Linh trưởng. Là giáo cụ trực quan giúp học sinh, sinh viên tìm hiểu, nghiên cứu tập tính loài trong tự nhiên.
Tình trạng:
Vượn đen tuyền phân bố rải rác ở miền Bắc Việt Nam, hiện ghi nhận ở Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải, Yên Bái và Khu bảo tồn thiên nhiên Mường La, Sơn La với 20 đàn và khoảng 64 – 79 cá thể trưởng thành. Kích cỡ quần thể của loài ước tính đã suy giảm > 80% trong vòng 45 năm qua (khoảng 3 thế hệ) do bị săn bắt làm thực phẩm, dược liệu và nuôi làm cảnh, sinh cảnh bị chia cắt, thu hẹp và suy thoái do mất rừng và khai thác lâm sản.
Phân hạngCR A2acd.
Biện pháp bảo vệ:
Loài này có tên trong Phụ lục I CITES, Nghị định 64/2019/NĐ-CP và Nhóm IB Nghị định 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các Vườn quốc gia Cát Tiên, Bù Gia Mập và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Tuy nhiên, vẫn rất cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh trong khu vực phân bố. Quản lý khu vực phân bố. Kiểm soát chặt chẽ tình trạng săn bắt, buôn bán trái pháp luật loài này ở trong nước và quốc tế. Tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo tồn loài.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 37.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae