TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Joel Sartore

Vượn đen siki

Tên tiếng Anh: Southern white-cheeked gibbon
Tên Latin: Nomascus siki
Đồng danh: Hylobates concolor siki Delacour, 1951
Đồng danh: Hylobates gabriellae siki (Delacour, 1951)
Đồng danh: Hylobates concolor siki Delacour, 1951
Đồng danh: Hylobates gabriellae siki (Delacour, 1951)
Tên khác: Vượn đen má trắng phía nam
  • Độ cao so mặt nước biển 1800 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

VƯỢN ĐEN SIKI

Nomascus siki (Delacour, 1951)
Hylobates concolor siki Delacour, 1951
Hylobates gabriellae siki (Delacour, 1951)
Họ: Vượn Hylobatidae
Bộ: Linh trưởng Primates

Đặc điểm nhận dạng:
Thân hình thon nhẹ, chân tay dài. Con đực có màu đen toàn thân, hai má lông màu trắng nối nhau bằng vệt trắng dưới cằm. Con cái lông màu vàng xẫm, lồng quanh mặt tủa ngang, đỉnh đầu màu xám hoặc tua đen. Vượn con cả đực và cái đều có lông màu vàng nhạt.
Sinh học, sinh thái:
Kiếm ăn trên cây cao. Thức ăn là quả, hạt, lá, chồi cây, côn trùng, trứng chim, chim non trông tổ. Lá cây (68,8%), trái cây (30,4%), côn trùng (0,5%) và hoa (0,3%) . Sinh sản của phân loài này cũng tương tự như của phân loài Vượn đen má trắng. Tuổi thành thục vào lúc 8 – 9 tuổi. thời gian có chửa 200 – 214 ngày, mỗi năm đẻ một lứa, mỗi lứa đẻ một con. Sống trong rừng già trên đỉnh núi cao, thường là núi đá. Sống thành từng đàn từ 3 – 7 con như một gia đình. Hoạt động kiếm ăn ban ngày vào buổi sáng và chiều di chuyển nhẹ nhàng nhanh nhẹn trên cây, ít khi xuống mặt đất.
Phân bố:
Trong nước: Quảng Bình (Minh Hoá, Tuyên Hóa, Bố Trạch, Phong Nha – Kẻ Bàng, Quảng Ninh, Động Châu – Khe Nước Trong), Quảng Trị (Bắc Hướng Hoá).
Nước ngoài: Lào.
Giá trị:
Là đối tượng nghiên cứu khoa học, tìm hiểu các tập tính sinh thái loài phục vụ cho công tác nuôi làm cảnh trong các vườn thú.
Tình trạng:
Vượn đen má trắng siki phân bố ở các khu rừng ở các tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị. Loài này bị săn bắt làm thực phẩm, dược liệu và nuôi làm cảnh; sinh cảnh sống bị chia cắt, thu hẹp và suy thoái do chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng và khai thác lâm sản. Kích cỡ quần thể ước tính đã suy giảm > 50% trong 45 năm qua.
Phân hạngEN A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Loài này có tên trong Phụ lục I CITES, Nghị định 64/2019/NĐ-CP và Nghị định 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh trong khu vực phân bố. Quản lý khu vực phân bố. Kiểm soát chặt chẽ tình trạng săn bắt, buôn bán trái pháp luật loài này ở trong nước và quốc tế. Tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo tồn loàinâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo tồn loài.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 31.

  • Documentation and reference sources:

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae