Vừng
| Tên tiếng Anh: | Wild guava |
|---|---|
| Tên Latin: | Careya sphaerica |
| Đồng danh: | Careya arborea Roxb.,1819 |
| Đồng danh: | Careya orbiculata Miers, 1875 |
| Đồng danh: | Cumbia coneanae Buch.- Ham., 1827 |
| Đồng danh: | Barringtonia arborea (Roxb.) F.Muell., 1866 |
| Tên khác: | Thu vừng |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Cho gỗ để xây dựng và sản xuất đồ gia dụng Vật liệu xây dựng Có giá trị bảo tồn
- Sinh thái Cây gỗ lớn
VỪNG
Careya sphaerica Roxb., 1824
Careya arborea Roxb.,1819
Careya orbiculata Miers, 1875
Cumbia coneanae Buch.- Ham., 1827
Barringtonia arborea (Roxb.) F.Muell., 1866
Họ: Lộc vừng Lecythidaceae
Bộ: Đỗ quyên Ericales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ lớn, rụng lá vào mùa khô, cao 15 – 20 m, đường kính 40 – 50 cm. Vỏ ngoài màu xám hay nâu xám, nứt dọc hay bong mảng dạng chữ nhật, thịt vỏ đỏ hồng, nhiều xơ có dịch đỏ, vỏ lụa trắng vàng. Lá đơn, mọc cách, hình trứng ngược hay hình bầu dục, đầu tù hay có mũi nhọn ngắn, thót dần về phía cuống, mép lá có răng khía tai bèo, dài 10 – 30 cm, rộng 6 – 15 cm, nhẵn, gân bên 15 – 18 đôi, cuống lá dài 3 cm, khỏe, rụng để lại sẹo hình lưỡi liềm. Cụm hoa bông dài 6 – 10 cm. Cánh đài có ống hình trụ phủ lông tơ nhạt, thùy 4, ít khi 5, hình nửa bầu dục. Cánh tràng 4 hay 5, hình trứng ngược, thót dần tới gốc. Nhị nhiều, dính hoàn toàn thành bó. Bầu 4 ô, nhiều noãn, vòi dạng chỉ. Quả hình cầu, đường kính 4 – 6 cm, nạc cứng. Hạt không nhiều, chìm trong thịt.
Sinh học, sinh thái:
Cây mọc trong các khu rừng thường xanh ở độ cao thấp từ 50 – 350m. Loài cây ưa sáng, chịu được hạn và úng. Cây có khả năng chịu lửa rừng, sức nảy chồi khỏe, tái sinh hạt và chồi đều tốt. Hoa nở về đêm gần sáng, vào ban ngày héo rũ, hoa tháng 3, quả tháng 5 – 6.
Phân bố:
Trong nước: Cây mọc trong rừng thường xanh mưa mùa nhiệt đới, rừng thưa, các tỉnh Gia Lai, Kontum, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Đồng Nai, Sông Bé, Tây Ninh.
Nước ngoài: Afghanistan, đảo Andaman, Assam, Bangladesh, Campuchia, Ấn Độ, Lào, Malaya, Myanmar, Nepal, Thái Lan.
Công dụng:
Gỗ dùng xây dựng, đóng đồ dùng gia đình, tương đối khó gia công. Tỷ trọng 0,702. Vỏ có sợi làm nguyên liệu giấy, bông nhân tạo.
Tài liệu tham khảo: Cây gỗ kinh tế – Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh – trang 476.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Tế vách đá
Tên tiếng Anh:Wall cycad
Tên Latin:Cycas clivicola
Tắc kè phong nha
Tên tiếng Anh:Phong Nha gecko
Tên Latin:Gekko scientiadventura
Rắn rào ngọc
Tên tiếng Anh:Jasper cat snake
Tên Latin:Boiga jaspidea
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae