Vọoc hà tĩnh
| Tên tiếng Anh: | Hatinh langur |
|---|---|
| Tên Latin: | Trachypithecus hatinhensis |
| Đồng danh: | Presbytis francoisi subsp. hatinhensis Dao, 1970 |
| Đồng danh: | Semnopithecus francoisi Poursargues, 1898 |
| Đồng danh: | Presbytis francoisi subsp. hatinhensis Dao, 1970 |
| Đồng danh: | Semnopithecus francoisi Poursargues, 1898 |
| Tên khác: | Vọoc gáy trắng |
- Độ cao so mặt nước biển 1500 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn
- Sinh thái Loài đặc hữu Việt Nam Thú kiếm ăn ban ngày Thú linh trưởng ăn thực vật
VOỌC HÀ TĨNH
Trachypithecus hatinhensis Dao, 1970
Presbytis francoisi hatinhensis Dao, 1970
Semnopithecus francoisi Poursargues, 1898
Họ: Khỉ Cercopithecidae
Bộ: Linh trưởng Primates
Đặc điểm nhận dạng:
Con trưởng thành có bộ lông dày, sợi lông dài mềm và màu đen. Bụng đen xám. Vùng háng và bẹn xám trắng bẩn. Đỉnh đầu có mào lông đen. Có hai vạch trắng nhỏ đi từ góc mép qua má chạy phía trên vành tai ra hai gáy. Đuôi dài hơn thân, thon đều, rậm lông và màu đen. Con non mới đẻ có bộ lông màu vàng tơ, sau 4 tháng tuổi bắt đầu chuyển dần sang màu đen. Sau 1 năm tuổi, bộ lông có màu giống con trưởng thành.
Sinh học, sinh thái:
voọc hà tĩnh sống ở rừng giàu, với nhiều cây gỗ lớn mọc trên núi đá. Không gặp voọc sống trong các rừng núi đất, ngay cả những vùng rất gần núi đá. Giống các loài và phân loài voọc khác, Voọc hà tĩnh sống đàn. Số liệu quan sát thực địa trên cho thấy số lượng con trong đàn voọc hà tĩnh thay đổi từ 5 đến 18 con, trung bình 7,3 con /đàn. Cấu trúc đàn gồm 73,7% con trưởng thành, 14,9% con bán trưởng thành và 11,4% con non. Tỷ lệ đực/cái thay đổi từ 1/3 đến 1/4 (1 con đực sống cùng 3 hoặc 4 con cái). Đầu đàn là một con đực. Con này thường đi riêng một mình khi đàn kiếm ăn. Nó cũng là con về kiểm tra nơi ngủ đầu tiên trước khi đàn đến. voọc hà tĩnh hoạt động ngày, vận động leo trèo giỏi, chạy trên cành cây nhanh, nhảy xa, vùng sống của voọc hà tĩnh thường ổn định, ít nhất là 2 năm (dân địa phương cho biết sống nhiều năm trong một vùng) nếu ở đó không bị săn bắt. Voọc ngủ trên những vách đá dựng đứng và có nhiều hang nhỏ cách mặt đất 25 – 40 m. Trong vùng sống. voọc hà tĩnh có 2 hoặc 3 chỗ ngủ, mỗi nơi ngủ chúng sử dụng 3 – 5 đêm.
Thức ăn của voọc hà tĩnh gồm chồi lá non và quả cây rừng. Chưa gặp chúng ăn động vật. Kết quả điều tra trên thực địa ở Quảng Bình và nghiên cứu ở Trung tâm cứu hộ Linh trưởng Vườn quốc gia Cúc Phương đã ghi nhận được voọc hà tĩnh ăn 138 loài thuộc 38 họ thực vật, trong đó có 36 loài (thuộc 20 họ) được gọi là thức ăn ưu thích của chúng. Có 137 loài được ăn lá, 9 loài được ăn quả và chỉ có 1 loài được ăn vỏ. Lượng thức ăn bình quân ngày là 879,2g đối với một cá thể trưởng thành, bằng 10% trọng lượng cơ thể. Dẫn liệu sinh sản của voọc hà tĩnh còn ít. Kết quả theo dõi tại Trung tâm cứu hộ Linh trưởng Vườn quốc gia Cúc Phương và quan sát thực địa cho thấy voọc hà tĩnh sinh sản quanh năm, nhưng tập trung chủ yếu từ tháng 2 đến tháng 8. Mỗi lứa đẻ một con. Con non mới sinh có màu vàng tươi, sau 2 tuần tuổi bắt đầu chuyển dần màu đen và sau 3 tháng bộ lông gần như đen hoàn toàn.
Phân bố:
Trong nước: Quảng Bình (Tuyên Hoá, Phong Nha – Kẻ Bàng, Minh Hóa, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy), Quảng Trị (Bắc Hướng Hoá, Đăk Rông).
Nước ngoài: Chỉ có ở Việt Nam.
Giá trị:
Là loài Linh trưởng đặc hữu hẹp, quý hiếm và có giá trị về nghiên cu tập tính sinh trưởng của chúng trong tự nhiên. Là một phần tất yếu của đa dạng sinh học của Việt Nam.
Tình trạng:
Loài này phân bố ở 2 tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị, là đối tượng bị săn bắt làm thực phẩm, dược liệu và buôn bán. Sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp, chia cắt và suy thoái do khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng. Kích cỡ quần thể ước tính bị suy giảm > 50% trong 36 năm qua, trong toàn bộ phạm vi phân bố của loài.
Phân hạng: EN A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Loài này có tên trong Phụ lục I CITES, Nghị định 64/2019/NĐ-CP và Nghị định 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh trong khu vực phân bố. Quản lý khu vực phân bố. Kiểm soát chặt chẽ tình trạng săn bắt, buôn bán trái pháp luật loài này ở trong nước và quốc tế. Tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo tồn loàinâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo tồn loài.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 31.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Ếch cây lớn
Tên tiếng Anh:Giant flying frog
Tên Latin:Rhacophorus maximus
Bướm màu đồng
Tên tiếng Anh:Copper flash
Tên Latin:Rapala pheretima
Thằn lằn ngón phước bình
Tên tiếng Anh:Phuoc Binh bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus phuocbinhensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae