Vòi voi xanh đông dương
| Tên tiếng Anh: | Oriental lanternfly |
|---|---|
| Tên Latin: | Fulgora itoi |
| Đồng danh: | Pyrops shiinaorum Nagai & Porion, 2002 |
| Đồng danh: | Pyrops shiinaorum Nagai & Porion, 2002 |
| Đồng danh: | Fulgora itoi Satô & Nagai, 1994 |
| Đồng danh: | Fulgora itoi Satô & Nagai, 1994 |
| Tên khác: | Vòi voi xanh cát tiên |
- Độ cao so mặt nước biển 700 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiTô Văn Quang
VÒI VOI XANH ĐÔNG DƯƠNG
Fulgora itoi Satô & Nagai, 1994
Pyrops shiinaorum Nagai & Porion, 2002
Họ: Ve sầu vòi voi Fulgoridae
Bộ: Cánh giống Homoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Loài ve sầu đầu dài có kích thước trung bình chiều dài cơ thể khoảng 3 – 4 cm (30 – 40 mm), sải cánh khoảng 6 – 8 cm, phần “vòi” đầu (cephalic process) dài khoảng 5 – 10 mm tùy cá thể. Đầu kéo dài thành “vòi” nhọn đặc trưng, vòi thon dài và hẹp. Phần tiết diện ngang gần hình gần trụ và mặt bên không dẹt, cong mềm ở mặt lưng. Đầu màu xanh, mắt màu vàng nhạt. Cánh trước màu xanh lá cây sáng, có nhiều đốm vàng, không đều trên mặt cánh. Một số đốm có viền đen. Cánh sau màu vàng sáng, đậm ở gốc cánh. Chân màu xanh, có móng sắc nhọn để bám.
Loài Pyrops itoi gần giống nhất với loài Pyrops cultellatus phân bố ở Thái Lan. Nhưng khác nhau bởi những đặc điểm hình thái như sau:
Vòi của Pyrops cultellatus dẹt mặt bên từ chính giữa đến đỉnh (so với mảnh hơn và tròn ở loài Pyrops itoi).
Pyrops cultellatus có những sọc đen ngang mắt chạy từ gờ trước mắt đến nửa vòi (so với không có sọc đen hoặc chỉ có sọc cực kỳ ngắn ở gờ trước mắt Pyrops itoi).
Sinh học sinh thái:
Loài này sống ở các độ cao trung bình. Ấu trùng sống ở dưới đất và ăn các lớp mùn thảm thực vật rừng nơi phân bố. Ấu trùng loài này lột xác vào đầu mùa mưa (tháng 5) hàng năm. Xuất hiện cả ban ngày lẫn ban đêm. Đôi khi thấy chúng tụ tập thành từng đám với hàng chục cá thể trên cây, nơi khu vực ấu trùng sinh sống.
Giá trị:
Loài ve sầu to, đẹp, hiền lành với hình thái rất độc đáo. Là một trong những ví dụ rất điển hình về tính đa dạng, tính ngụy trang của các loài côn trùng trong thiên nhiên.
Phân bố:
Trong nước: Mới được phát hiện và công bố năm 1994 ở ở độ cao 700 ở Đồng Nai (Vườn quốc gia cát Tiên, Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai), Bình Phước (Vườn quốc gia Bù Gia Mập), Đắk Nông.
Nước ngoài: Malaysia, Thái Lan, Campuchia, Trung Quốc.
Tình trạng:
Loài hiếm, đang bị đe doạ do rừng bị phá huỷ và thu hẹp và bị sưu tầm làm bộ mẫu của nhiều người. Số lượng rất biến động theo thời gian và phụ thuộc vào mức độ khai thác hay vùng phân bố được bảo tồn.
Biện pháp bảo vệ:
Vùng sinh sống của chúng phần lớn đang thuộc các Vườn quốc gia và các Khu bảo tồn thiên nhiên, nên loài này đang được bảo vệ. Tuy nhiên vẫn cần thiết phải có các biện pháp chế tài nhằm bảo vệ chúng trong tự nhiên và khu vực rừng nơi loài này phân bố. Cần thiết có các nghiên cứu đề nhân nuôi loài này để bổ sung số lượng vào nơi phân bố.
Mô tả loài: Phạm Hồng Thái – Viện sinh thái tài nguyên sinh vật. Tô Văn Quang, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn lục sừng
Tên tiếng Anh:Horned pit viper
Tên Latin:Protobothrops cornutus
Cá ngựa lớn
Tên tiếng Anh:Common seahorse
Tên Latin:Hippocampu kuda
Nhái cây sần trường sơn
Tên tiếng Anh:Truong Son bug - eyed frog
Tên Latin:Theloderma truongsonense
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae