Vòi voi đầu xám cánh vàng
| Tên tiếng Anh: | Dark-horned lanternfly |
|---|---|
| Tên Latin: | Pyrops spinolae |
| Đồng danh: | Fulgora spinolae Westwood, 1842 |
| Đồng danh: | Hotinus nigrirostris Walker, 1858 |
| Đồng danh: | Laternaria nigrirostris (Walker, 1858) |
| Đồng danh: | Fulgora nigrirostris (Walker, 1858) |
| Tên khác: | Ve sầu đầu xám cánh vàng |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Châu Á Campuchia Thái Lan Myanmar An Giang Bình Dương Bình Phước Đồng Nai
- Môi trường sống Trên cạn Ve sầu Cicadas Rừng thường xanh núi cao
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Ấu trùng ăn thảm mục, trưởng thành hút nhựa cây Ve sầu Cicadas
VÒI VOI ĐẦU XÁM CÁNH VÀNG
Pyrops spinolae (Westwood, 1842)
Fulgora spinolae Westwood, 1842
Hotinus nigrirostris Walker, 1858
Laternaria nigrirostris (Walker, 1858)
Fulgora nigrirostris (Walker, 1858)
Họ: Ve sầu vòi voi Fulgoridae
Bộ: Cánh giống Hemiptera
Đặc điểm nhận dạng:
Loài côn trùng lạ, có sải cánh dài 70 – 73 mm. Đầu (gồm cả phần kéo dài) phía trên và hai bên có màu đen với các đốm trắng nhỏ không đều, phía dưới màu vàng đất. Mảnh lưng ngực trước và mảnh lưng ngực giữa có màu vàng đấy hay màu vàng hơi xanh lá cây ở phía trên, giữa có vệt màu đen chạy dọc mảnh lưng ngực trước và mảnh lưng ngực giữa. Có 3 đốm nhỏ ở mỗi bên mép trước, một đốm rộng xiên, hai đốm nhỏ ở phía sau kéo dài tới mảnh lưng ngực giữa màu đen. Bụng, thân dưới và chân màu vàng đất. Vòi, đốt ống và bàn chân có màu đen hoặc tím than. Loài này khác biệt với Vòi voi đầu cam cánh xanh Pyrops ducalis ở phần đầu, phần cánh trong và khác biệt với loài Vòi voi đầu đen cánh xanh Pyrops coelestinus ở màu sắc cánh ngoài và cánh trong.
Cánh trước phần từ gốc đến 2/3 cánh có màu xanh lá cây đậm, tiếp theo là màu nâu nhạt, sát gốc cánh có một vệt màu vàng đất và 2 vệt màu vàng đất xiên chéo nhau, có 3 đốm màu vàng đất xếp thành hàng xiên, 5 đốm chạy ngang cánh ở vùng chót cánh cũng có màu vàng đất với nép ngoài màu trắng. Các đốm không đều ở vùng ngọn cành có kích thước nhỏ hơn. Cánh sau ở vùng ngọn cánh có màu tím than. Tất cả phần còn lại có màu vàng rơm. Chiều dài từ đỉnh đầu đến mắt kép là 16 – 20 mm, chiều dài từ mắt kép đến cuối bụng khoảng 22 – 23 mm.
Sinh học, sinh thái:
Ấu trùng sống ở dưới đất và ăn các lớp mùn thảm thực vật rừng nơi phân bố. Ở Nam bộ ấu trùng loài này lột xác vào đầu mùa mưa (tháng 5) hàng năm.
Phân bố:
Trong nước: Loài phổ biến từ Bắc vào đến Đồng Nai, An Giang ở các tỉnh Phú Thọ, Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Ninh Bình (Cúc Phương) và Đồng Nai. Loài này sống ở các độ cao thấp ở Khu BTTN Vĩnh Cửu và VQG Cát Tiên cho đến độ cao 400m (núi Cấm – An Giang).
Nước ngoài: Loài Ve sầu vòi voi này được ghi nhận ở Ấn Độ và một số nước Đông Dương như Thái Lan Myanmar, Cambodia.
Mô tả loài: Phạm Hồng Thái – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn sọc quan
Tên tiếng Anh:Mandarin ratsnakes
Tên Latin:Euprepiophis mandarinus
Bướm lính thủy sọc trắng ngắn
Tên tiếng Anh:Short banded sailer
Tên Latin:Phaedyma columella
Bướm đêm bụng đốm cam
Tên tiếng Anh:Day flying moth
Tên Latin:Episteme adulatrix
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae