Vòi voi đầu đen chóp vàng
| Tên tiếng Anh: | Golden top-horned lanternfly |
|---|---|
| Tên Latin: | Pyrops clavatus |
| Đồng danh: | Fulgora clavata Westwood, 1839 |
| Đồng danh: | Fulgora ponderosa (Stål, 1854) |
| Đồng danh: | Laternaria woodi (Ollenbach, 1928) |
| Đồng danh: | Fulgora clavata ponderosa (Stål, 1854) |
| Tên khác: | Vòi voi chóp đầu vàng |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Châu Á Thái Lan Ấn Độ Trung Quốc Myanmar Vĩnh Phúc Ninh Bình Phú Thọ Thừa Thiên - Huế Vườn quốc gia Xuân Sơn, Việt Nam Vườn quốc gia Cúc Phương, Việt Nam Vườn quốc gia Bạch Mã, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Ve sầu Cicadas Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Ấu trùng ăn thảm mục, trưởng thành hút nhựa cây Ve sầu Cicadas Côn trùng có vòng đời biến thái không hoàn toàn
VÒI VOI ĐẦU VÀNG
Pyrops clavatus (Westwood, 1839)
Fulgora clavata Westwood, 1839<
Fulgora ponderosa (Stål, 1854)
Laternaria woodi (Ollenbach, 1928)
Fulgora clavata ponderosa (Stål, 1854)
Họ: Ve sầu vòi voi Fulgoridae
Bộ: Cánh giống Homoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Con đực, tổng chiều dài 3.7 – 4 cm. Dài vòi 1.1 – 1.3 cm. Con cái: tổng chiều dài 4.5 – 5.5 cm. Dài vòi 1.3 – 1.5 cm. Vòi trên đầu màu nâu đỏ đến đen, thường đen có đỉnh nâu đỏ và phồng mạnh lên về phía đỉnh. Bụng đỏ. Ở dạng màu sẫm, cánh màu trắng có vệt đen ở đáy và 2 đốm đen ở vùng sườn. Ở dạng màu nhạt hownm cánh màu trắng xanh trên đĩa không có đốm đen ở vùng sườn Cơ quan sinh dục đực: Đốt bụng cuối cùng cao hơn dài, có mép lượn sóng đôi gập góc phía lưng ở góc nhìn mặt bên. Ống hậu môn hơi thon nhọn, dài gấp 1.1 lần rộng ở góc nhìn lưng, rộng hơn ở 4/5 của tổng chiều dài. Các mép bên thân gợn nếp rõ và mép đỉnh lõm ở góc nhìn lưng. Phần phụ ngoài cùng thon dài, dài gấp 1.5 lần rộng ở góc nhìn. Mép lưng tròn rõ trên răng cưa và mép sau tròn ở góc nhìn bên.
Sinh học, sinh thái:
Ấu trùng sống ở dưới đất và ăn các lớp mùn thảm thực vật rừng nơi phân bố. Ở Phú Thọ (VQG Xuân Sơn) ấu trùng loài này lột xác vào đầu mùa mưa (tháng 5) hàng năm. Xuất hiện cả ban ngày lẫn ban đêm. Đôi khi thấy chúng tụ tập thành từng đám với hàng chục cá thể trên cây nơi khu vực ấu trùng sinh sống.
Giá trị
Loài ve sầu to, đẹp, hiền lành với hình thái rất độc đáo. Là một trong những ví dụ rất điển hình về tính đa dạng, tính ngụy trang của các loài côn trùng trong thiên nhiên.
Phân bố:
Trong nước: Loài hiếm, gặp ở các tỉnh Phú Thọ, (Vườn quốc gia Xuân Sơn), Vĩnh Phúc (Vườn quốc gia Tam Đảo), Ninh Bình (Vườn quốc gia Cúc Phương) vào đến Huế (Vườn quốc gia Bạch Mã). Loài này sống ở các độ trung bình.
Nước ngoài: Bắc Ấn Độ, Myanmar, Thái Lan, Nam Trung Quốc.
Tình trạng
Loài hiếm, đang bị đe doạ do rừng bị phá huỷ và thu hẹp và bị sưu tầm làm bộ mẫu của nhiều người. Số lượng rất biến động theo thời gian và phụ thuộc vào mức độ khai thác hay vùng phân bố được bảo tồn.
Biện pháp bảo vệ:
Vùng sinh sống của chúng phần lớn đang thuộc các Vườn quốc gia và các Khu bảo tồn thiên nhiên, nên loài này đang được bảo vệ. Tuy nhiên vẫn cần thiết phải có các biện pháp chế tài nhằm bảo vệ chúng trong tự nhiên và khu vực rừng nơi bọ lá cư trú. Cần thiết có các nghiên cứu đề nhân nuôi loài này để bổ sung số lượng vào nơi phân bố.
Mô tả loài: Phạm Hồng Thái – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Hông
Tên tiếng Anh:Dragon tree
Tên Latin:Paulownia fortunei
Ễnh ương đông dương
Tên tiếng Anh:Narrow - mouthed bullfrog
Tên Latin:Kaloula indochinensis
Rồng đất
Tên tiếng Anh:Chinese water dragon
Tên Latin:Physignathus cocincinus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae