Vòi voi đầu đỏ cánh xanh
| Tên tiếng Anh: | Red horned and blue wings lanternfly |
|---|---|
| Tên Latin: | Pyrops ducalis |
| Đồng danh: | Hotinus ducalis Stål, 1863 |
| Đồng danh: | Fulgora ducalis (Stål, 1863) |
| Đồng danh: | Laternaria ducalis (Stål, 1863) |
| Đồng danh: | Fulgora ducalis (Stål, 1863) |
| Tên khác: | Ve sầu đầu dài đầu đỏ cánh xanh |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Châu Á Campuchia Thái Lan Bình Phước Bình Thuận Đồng Nai Lâm Đồng Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Ninh Thuận Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Ve sầu Cicadas Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Ấu trùng ăn thảm mục, trưởng thành hút nhựa cây Ve sầu Cicadas Côn trùng có vòng đời biến thái không hoàn toàn
VÒI VOI ĐẦU ĐỎ CÁNH XANH
Pyrops ducalis (Stål, 1863)
Hotinus ducalis Stål, 1863
Fulgora ducalis (Stål, 1863)
Laternaria ducalis (Stål, 1863)
Fulgora ducalis (Stål, 1863)
Họ: Ve sầu vòi voi Fulgoridae
Bộ: Cánh giống Hemiptera
Đặc điểm nhận dạng:
Loài ve sầu đầu dài có kích thước khá lớn, sải cánh dài 68 – 80 mm. rất giống với loài Vòi voi đầu đỏ cánh vàng Pyrops candelaria ở màu cánh bên trong, chân và màu sắc bên ngoài có phần nhạt hơn. Phần đầu (gồm cả phần kèo dài) có màu cam hơi nâu với nhiều những đốm nhỏ màu trắng không đều. Mảnh lưng ngực trước, mảnh lưng ngực giữa màu vàng đất, hơi nâu. Cánh trước phần từ gốc cánh đến 2/3 cánh có màu xanh lá cây đậm, phần còn lại có màu nâu nhạt, sát gốc cánh có vệt màu vàng đất, 2 vệt xiên chéo nhau cũng có màu vàng đất, 3 đốm xếp theo hàng nhưng xiên cùng màu vàng. 5 đốm chạy ngang cánh ở vùng gần ngọn cánh màu vàng đất,phần mép ngoài màu trắng, các đốm ở vùng ngọn cánh nhỏ hơn và cũng có màu vàng đất. Cánh sau vùng ngọn cánh màu tím than, tất cả phần còn lại có màu vàng rực. Chân dài, màu xám. Chiều dài từ đỉnh đầu đến mắt kép là 18 – 24 mm. chiều dài từ mắt kép đến cuối bụng là 26 – 30 mm
Sinh học, sinh thái:
Ấu trùng của loài côn trùng có vòng đời biến thái không hoàn toàn này sống ở dưới đất và ăn các lớp mùn thảm thực vật rừng nơi phân bố. Ấu trùng loài này lột xác vào đầu mùa mưa hàng năm. Theo các nghiên cứu thì vòng đời của chúng chủ yêu dưới đất và phải trải qua thời gian từ 17 đến 21 năm chúng mới lột xác, chui khỏi mặt đất, lên cây và kết đôi, đẻ trứng.
Giá trị
Loài ve sầu to, đẹp, hiền lành với hình thái rất độc đáo. Là một trong những ví dụ rất điển hình về tính đa dạng, tính ngụy trang của các loài côn trùng trong thiên nhiên.
Phân bố:
Trong nước: Loài phổ biến, găp với số lượng lớn ở miền Nam ở các tỉnh Đồng Nai (Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai, Vườn quốc gia Cát Tiên), Binh Dương, Bình Phước và Lâm Đồng.
Nước ngoài: Thái Lan và Cambodia.
Tình trạng
Loài hiếm, đang bị đe doạ do rừng bị phá huỷ và thu hẹp và bị sưu tầm làm bộ mẫu của nhiều người. Số lượng rất biến động theo thời gian và phụ thuộc vào mức độ khai thác hay vùng phân bố được bảo tồn.
Biện pháp bảo vệ:
Vùng sinh sống của chúng phần lớn đang thuộc các Vườn quốc gia và các Khu bảo tồn thiên nhiên, nên loài này đang được bảo vệ. Tuy nhiên vẫn cần thiết phải có các biện pháp chế tài nhằm bảo vệ chúng trong tự nhiên và khu vực rừng nơi bọ lá cư trú. Cần thiết có các nghiên cứu đề nhân nuôi loài này để bổ sung số lượng vào nơi phân bố.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung – WeAdmin, Phạm Hồng Thái – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Ếch gai sần tạo
Tên tiếng Anh:Tao's spiny frog
Tên Latin:Quasipaa taoi
Rái cá lông mũi
Tên tiếng Anh:Hairy-nosed otter
Tên Latin:Lutra sumatrana
Ráng tàu hai cánh
Tên tiếng Anh:Chinese fern
Tên Latin:Dipteris chinensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae