Đồi mồi dứa
| Tên tiếng Anh: | Olive ridley seaturtle |
|---|---|
| Tên Latin: | Lepidochelys olivacea |
| Đồng danh: | Chelonia olivacea Echscholtz, 1829 |
| Đồng danh: | Caretta olivacea Ruppell, 1835 |
| Đồng danh: | Thalssochelys olivacea Strauch, 1862 |
| Đồng danh: | Caouana dessumierii Smith, 1849 |
| Tên khác: | Vích biển |
- Độ cao so mặt nước biển 10 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Vườn Quốc gia Côn Đảo, Việt Nam Hầu khắp các vùng biển Việt Nam Vùng biển ấm từ 300 vĩ độ Bắc đến 300 vĩ độ Nam Biển Thái Bình Dương Biển Ấn Độ Dương Biển Đại Tây Dương Vườn quốc gia Núi Chúa, Việt Nam
- Môi trường sống Dưới nước Rùa chỉ sống ở biển Bò sát nước mặn - Rùa biển Sống ở dưới nước mặn, đẻ trứng trên cạn
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh
- Sinh thái Kiếm ăn ở môi trường nước mặn Ăn các loài sinh vật biển, đẻ trứng trên cạn, nước ngọt
ĐỒI MỒI DỨA
Lepidochelys olivacea (Eschscholtz, 1829)
Chelonia olivacea Echscholtz, 1829
Caretta olivacea Ruppell, 1835
Thalssochelys olivacea Strauch, 1862
Caouana dessumierii Smith, 1849
Họ: Vích Cheloniidae
Bộ: Rùa Testudinata
Đặc điểm nhận dạng:
Mai ngắn rộng, mai có màu xanh thẫm, khi còn nhỏ sống lưng thường nổi cao, khi lớn mai vồng cao. Trên mai có từ 5 đến 9 đôi tấm vảy (thường là từ 6 đến 8 đôi), không đối xứng. Chiều dài thẳng mai khoảng 72 cm. Đầu rộng, phía trước mũi có dạng tam giác, chiều rộng đầu khoảng 13 cm, phía trước mũi có 2 đôi tấm vảy. Trên mỗi chân bơi có 2 móng vuốt sắc nhọn, vuốt thứ 2 bị tiêu biến ở chân bơi trước. Khi còn bé, rùa con có màu xám, sau đó chuyển dần sang màu vàng tối ôliu đến màu xanh. Phía dưới bụng vàng kem. Viền ngoài yếm có 4 đôi tấm xương, trên mỗi tấm có một lỗ nhỏ ở gần mép lề sau. Rùa trưởng thành có trọng lượng khoảng từ 35 đến 50 kg.
Sinh học, sinh thái:
Là loài có kích thước nhỏ trong các loài rùa biển, chiều dài trung bình 70cm. Đẻ trứng vào tháng 3 – 6, mỗi lần đẻ 170 – 200 trứng, đường kính trứng trung bình 4cm.Các ổ trứng sâu 40 – 50cm, thời gian ấp trứng là 55 – 60 ngày, tùy thuộc vào thời tiết mỗi năm. Giới tính của rùa con được quyết định bởi nhiệt độ môi trường. Loài này thích sống ở bãi biển ưa thích là các bãi cát ven bờ và các đảo, thường ở gần các cửa sông. Nhìn chung sống gần bờ, vùng cát, vùng triều, vùng khơi, ven đảo.
Phân bố:
Trong nước: Được phân bố ở khắp các vùng biển. Các tỉnh ven biển Việt Nam.
Nước ngoài: Đông Thái Bình Dương (Baja California và Srilanoa, Mexico đến Colombia) nam Đại Tây Dương (Guyana đến Brazin và Tây Phi), phía Bắc biển Ấn Độ (nhất là Orissa Ấn Độ) và Tây Thái Bình Dương (Malaysia và Thái Lan).
Giá trị:
Loài có kích thước nhỏ nhất trong các loài rùa biển ở Việt Nam. Có giá trị bảo tồn và được sử dụng cho các mục đích tham quan, du lịch, học tập, nghiên cứu khoa học.
Tình trạng:
Quần thể của loài này trong tự nhiên bị suy giảm nghiêm trọng do mất sinh cảnh sống, mất bãi đẻ, ô nhiễm nước biển, rùa và trứng bị săn bắt làm thực phẩm, mai làm đồ mỹ nghệ.
Phân hạng: EN B1ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Truyền thông đại chúng qua báo chí, đài, đưa vào Luật Thuỷ sản Việt Nam. Biện pháp kỹ thuật (hiệu quả): ấp trứng tự nhiên và nhân tạo; thả rùa ra biển. Tiến hành các biện pháp bảo vệ sinh cảnh và bãi đẻ của rùa ở các khu vực ven biển và đảo, phục hồi quần thể trong tự nhiên. Cần quản lý các hoạt động săn bắt trái phép, tuyên truyền nhằm hạn chế tác động của con người đến sinh cảnh sống, bãi đẻ của loài. Vùng phân bố của loài có một phần nằm trong các khu bảo tồn biển nên được bảo vệ. Loài này có tên trong Nghị định số 64/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 251.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bồ câu nâu
Tên tiếng Anh:Pale-capped pigeon
Tên Latin:Columba punicea
Bướm phượng đuôi kem
Tên tiếng Anh:Noble's helicon
Tên Latin:Papilio noblei
Nuốc đuôi hồng
Tên tiếng Anh:Ward's trogon
Tên Latin:Harpactes wardi
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae