Vẹt ngực đỏ
| Tên tiếng Anh: | Red - breasted parakeet |
|---|---|
| Tên Latin: | Psittacula alexandri |
| Đồng danh: | Psittacus fasciatus Muller, 1776 |
| Đồng danh: | Psittacula alexandri (Linnaeus, 1758) |
| Đồng danh: | Psittacus fasciatus Muller, 1776 |
| Đồng danh: | Psittacula alexandri (Linnaeus, 1758) |
| Tên khác: | Vẹt ngực đỏ |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Myanmar Hầu khắp khu vực có rừng ở Việt Nam Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Hầu khắp Đông nam Á Vườn quốc gia Ba Bể, Việt Nam Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng bán ngập mặn Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
VẸT NGỰC ĐỎ
Psittacula alexandri (Linnaeus, 1758)
Psittacus fasciatus Muller, 1776
Họ: Vẹt Psittacidae
Bộ: Vẹt Psittaciformes
Đặc điểm nhận dạng:
Một dải hẹp đen bắt đầu từ trước trán kéo dài đến mép trước mắt, một dải đen khác rộng hơn bắt đầu từ gốc mỏ dưới kéo dài xuống hai bên cổ. Phần còn lại của đầu xám xanh, trước mắt và các lông ở quanh mắt phớt lục. Phần sau và hai bên cổ lục tươi. Lưng, vai, hông và trên đuôi lục hơi phớt vàng.
Các lông đuôi giữa xanh nhạt tươi, các lông hai bên lục hơi phớt xanh, mút lông hơi vàng: Lông bao cánh vàng phớt lục. Lông cánh xanh với mép ngoài viền vàng hẹp và phiến lông trong đen nhạt viền vàng. Cằm trắng nhạt; họng và ngực hung đỏ. Bụng lục phớt xanh. Dưới đuôi lục phớt vàng.
Chim cái: Đầu màu xám, xỉn hơn và thường phớt lục thẫm. Ngực màu hồng thẫm phớt vàng nhạt, không có màu đỏ. Mỏ trên đen và mắt vàng nhạt.
Chim non:Mặt lưng hoàn toàn lục với vài ánh tím ở đầu. Mắt vàng cam nhạt hay vàng nhạt, chim đực có mỏ trên đỏ tươi, mỏ dưới đen. Chân vàng lục hay vàng nhạt.
Kích thước: Cánh (đực): 162 – 174, (cái): 157 – 162; đuôi (đực): 168 – 189, (cái): 145 – 171; giò: 16 – 17; mỏ: 23 – 28 mm.
Sinh học, sinh thái:
Sinh cảnh sống là kiểu rừng lá rộng thường xanh nơi trống trải, bán thường xanh và rừng rụng lá, nơi canh tác, trồng trọt. Sinh cảnh phân bố rừng ẩm nhiệt đới thường xanh đất thấp, vườn trồng. Sinh sản từ tháng 12 – 4, thường đẻ 3 – 4 trứng, đẻ trong các hốc cây mục; độ cao phân bố lên tới 900 m, thậm chí tới 1.200 m. Kiếm ăn trên cây, thức ăn là quả hạt.
Phân bố:
Trong nước: Vẹt ngực đỏ có ở khắp các vùng nhưng nhiều nhất là ở vùng trung du và vùng núi, những chỗ có nhiều cây cao rậm rạp.
Nước ngoài: Vẹt ngực đỏ phân bố ở Himalaya, Ấn Độ, Myanmar, Thái Lan, Nam Trung Quốc và Đông Dương.
Giá trị:
Loài chim đẹp, có giá trị khoa học. Là nguồn gen qúy, hiếm cần bảo tồn.
Tình trạng:
Vẹt ngực đỏ là loài chim định cư phân bố rộng khắp Việt Nam; quần thể của loài này bị suy giảm do bị săn bắt quá mức làm sinh vật cảnh và buôn bán; sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái; ước tính kích cỡ quần thể bị suy giảm hơn 30% trong vòng 10 năm qua. Hiện trạng quần thể Thế Giới của loài hiện chưa được đánh giá nhưng được ghi nhận tương đối phổ biến tại Việt Nam.
Phân hạng: VU A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Đuôi cụt nâu đã được đưa vào Nghị định số 84/2021/NĐ – CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần phải điều tra quần thể loài, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 289.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bọ ngựa hoa lan
Tên tiếng Anh:Walking flower mantis
Tên Latin:Hymenopus coronatus
Cóc mày huỳnh
Tên tiếng Anh:Huynh’s leaf-litter frog
Tên Latin:Leptobrachella huynhi
Rái cá vuốt bé
Tên tiếng Anh:Asian small-clawed otter
Tên Latin:Aonyx cinerea
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae