Vẹt má vàng
| Tên tiếng Anh: | Alexandrine parakeet |
|---|---|
| Tên Latin: | Psittacula eupatria |
| Đồng danh: | Palaeronis eupatria Kloss, 1917 |
| Đồng danh: | Psittacula eupatria (Linnaeus, 1766) |
| Đồng danh: | Palaeronis eupatria Kloss, 1917 |
| Đồng danh: | Psittacula eupatria (Linnaeus, 1766) |
| Tên khác: | Vẹt má vàng |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Ấn Độ Bà Rịa - Vũng Tàu Bình Phước Đồng Nai Tây Ninh Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Hầu khắp Đông nam Á Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Việt Nam Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát, Việt Nam Bhutan
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng khộp Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
VẸT MÁ VÀNG
Psittacula eupatria (Linnaeus, 1766)
Palaeronis eupatria Kloss, 1917
Họ: Vẹt Psittacidae
Bộ: Vẹt Psittaciformes
Chim trưởng thành:
Một dải đen rất hẹp bắt đầu từ góc mép mỏ kéo dài ra hai bên cổ rồi lẫn với vòng màu hồng ở phía trên cổ. Đầu lục, phớt xanh ở đỉnh đầu và gáy và chuyển thành vàng nhạt ở phía sau má, tai, hai bên cổ và họng. Phần còn lại ở mặt lưng lục nhạt. Lông đuôi giữa lục ở phần gốc, xanh nhạt ở phần ngoài, các lông đuôi ngoài lục ở phiến lông ngoài và vàng ở phiến lông trong, ở mút và ở mặt dưới lông.
Cánh lục, lông cánh sơ cấp thẫm ở mút và đen nhạt ở phiến lông trong. Một vệt đỏ hồng xỉn ở bao cánh nhỏ. Ngực vàng nhạt, chuyển thành lục ở các phần còn lại ở mặt bụng. Dưới cánh lục xanh nhạt ở các lông bé và xám ở các lông lớn.
Chim cái và chim non: Không có vòng hồng ở cổ và không có dải đen ở sau mép mó, vệt ở góc cánh bé. Mắt trắng xanh nhạt. Mỏ đỏ. Chân vàng nhạt hay vàng cam nhạt.
Kích thước: Cánh (đực): 190 – 203, (cái): 179 – 199; đuôi (đực): 240 – 280, (cái): 190 – 240; giò: 17 – 18; mỏ: 29 – 35mm.
Sinh học, sinh thái:
sinh cảnh sống Rừng hỗn giao rụng lá và lá rộng thường xanh nơi trống trải, rừng khộp, rừng dầu, rừng khô nhiệt đời. Sinh sản từ tháng 2 – 4, thường làm tổ trong các lỗ cây, hoặc tổ cũ của các loài Gõ kiến, Cu rốc. thường đẻ 2 – 5 trứng. Kiếm ăn trên cây, thức ăn là những loài quả, hạt trong khu vực phân bố.
Phân bố:
Trong nước: Loài này có ở nhiều ở rừng thường xanh như Châu Đốc, Tây Ninh, Bà Rịa, Thủ Dầu Một, Mỹ Tho và Biên Hòa.
Nước ngoài: Ấn Độ, Bhutan, Nepal, Sri Lanka, Pakistan, Bangladesh, Iran, Thổ Nhĩ Kỳ, Quata, Iemen, Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia.
Giá trị:
Loài chim đẹp, có giá trị khoa học. Là nguồn gen qúy, hiếm cần bảo tồn.
Tình trạng:
Vẹt má vàng là loài chim định cư hiếm gặp; loài này có kích cỡ quần thể nhỏ và bị suy giảm do mất và suy thoái sinh cảnh sống cũng như bị săn bắt quá mức làm sinh vật cảnh; ước tính kích cỡ quần thể < 2.500 cá thể, số lượng cá thể trưởng thành trong mỗi tiểu quần thể < 250. Hiện trạng quần thể loài hiện chưa được đánh giá nhưng được ghi nhận tương đối phổ biến đến hiếm trong vùng phân bố.
Phân hạng: VU C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Vẹt má vàng đã được đưa vào Phụ lục II Công ước CITES; Nghị định số 84/2021/NĐ – CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh của loài nằm trong khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất điều tra quần thể loài tại Việt Nam, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài; kiểm soát các hoạt động săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 289.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Nhái cây sần ryabov
Tên tiếng Anh:Ryabov's bug-eyed frog
Tên Latin:Theloderma ryabovi
Thằn lằn chân lá tạo
Tên tiếng Anh:Tao leaf-toed gecko
Tên Latin:Dixonius taoi
Bướm đêm bụng đốm cam
Tên tiếng Anh:Day flying moth
Tên Latin:Episteme adulatrix
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae