Vẹt đầu xám
| Tên tiếng Anh: | Grey - headed parakeet |
|---|---|
| Tên Latin: | Psittacula finschii |
| Đồng danh: | Palaeornis finschii Hume, 1874 |
| Đồng danh: | Psittacula finschii (Hume, 1874) |
| Đồng danh: | Palaeornis finschii Hume, 1874 |
| Đồng danh: | Psittacula finschii (Hume, 1874) |
| Tên khác: | Vẹt đầu xám |
- Độ cao so mặt nước biển 1200 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Ấn Độ Myanmar Bắc Kạn Hòa Bình Quảng Trị Thừa Thiên - Huế Hầu khắp các nước Đông dương (Thái Lan) Lai Châu Vườn quốc gia Ba Bể, Việt Nam Vườn quốc gia Bạch Mã, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Tè, Lai Châu
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng núi đá vôi Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
VẸT ĐẦU XÁM
Psittacula finschii (Hume, 1874)
Palaeornis finschii Hume, 1874
Họ: Vẹt Psittacidae
Bộ: Vẹt Psittaciformes
Đặc điểm nhận dạng:
Toàn bộ đầu xám trừ các lông ở sau hàm dưới, cằm và họng đen nhạt. Phía sau cổ có một vòng xanh lục tươi. Mặt lưng lục hơi phớt vàng. Cánh lục, ở gần góc cánh có vệt đỏ. Các lông cánh sơ cấp đen nhạt phớt lục ở phiến lông ngoài và viền vàng ở phiến lông trong. Các lông đuôi giữa dài, màu xanh, phần mút đuôi vàng, các lông đuôi ở hai bên lục ở phiến lông ngoài và vàng ở phiến lông trong. Mặt bụng lục vàng.
Chim cái: Gần giống chim đực, nhưng không có vệt đỏ ở cánh.
Chim non: Gần giống chim cái, nhưng đầu ít màu xám và nhiều màu lục. Mắt trắng hay vàng nhạt. Mỏ trên đỏ tươi, mỏ dưới vàng. Chân lục xỉn.
Kích thước: Cánh: 138 – 157; đuôi: 185 – 2 99; giò: 13 – 14; mỏ: 21 – 22 mm.
Sinh học, sinh thái:
Sinh cảnh sống rừng hỗn giao rụng lá, rừng thông, rừng thường xanh nơi trống trải, nơi canh tác và rừng ẩm nhiệt đới thường xanh đất thấp, vườn trồng. Sinh sản tháng 3 – 4, thường đẻ 3 – 5 trứng. Sống ở độ cao phân bố lên tới 3.000 m, thậm chí tới 3.800 m. Kiếm ăn trên cây, thức ăn chủ yếu là các loài quả, hạt.
Phân bố:
Trong nước: Loài này có ở Bắc Kạn, Hòa Bình, Lai Châu, Quảng Trị và Thừa Thiên.
Nước ngoài: Vẹt đầu xám phân bố ở Ấn Độ, Myanmar, Thái Lan và Đông Dương.
Giá trị:
Loài chim đẹp, có giá trị khoa học. Là nguồn gen qúy, hiếm cần bảo tồn.
Tình trạng:
Vẹt đầu xám là loài chim định cư có phạm vi phân bố rộng ở Việt Nam; kích cỡ quần thể bị suy giảm do mất và suy thoái sinh cảnh sống cũng như bị săn bắt quá mức làm thực phẩm và làm cảnh; ước tính kích cỡ quần thể < 10.000 cá thể và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể <1.000. Hiện trạng quần thể của loài hiện chưa được đánh giá nhưng được ghi nhận không phổ biến tại Trung Quốc, tương đối phổ biến tại Việt Nam.
Phân hạng: VU C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Vẹt đầu xám đã được đưa vào Nghị định số 84/2021/NĐ – CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất điều tra quần thể loài tại Việt Nam, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài; kiểm soát các hoạt động săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 289.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn khuyết khoanh
Tên tiếng Anh:Malayan banded wolf snake
Tên Latin:Lycodon neomaculatus
Ếch gai sần tạo
Tên tiếng Anh:Tao's spiny frog
Tên Latin:Quasipaa taoi
Bướm lá khô vạch trắng
Tên tiếng Anh:Andaman oakleaf
Tên Latin:Kallima albofasciata
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae