Vẹt đầu hồng
| Tên tiếng Anh: | Blossom - headed parakeet |
|---|---|
| Tên Latin: | Psittacula roseata |
| Đồng danh: | Psittacula roseata Biswas, 1951 |
| Đồng danh: | Psittacula roseata Biswas, 1951 |
| Đồng danh: | Psittacula roseata Biswas, 1951 |
| Đồng danh: | Psittacula roseata Biswas, 1951 |
| Tên khác: | Vẹt đầu hồng |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Ấn Độ Trung Quốc Nepal Hầu khắp các tỉnh ở Trung Bộ Hầu khắp các tỉnh Tây nguyên Việt Nam Hầu khắp các tỉnh miền Tây nam bộ Hầu khắp các nước Đông dương (Thái Lan) Hầu khắp các tỉnh miền Đông nam bộ
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao
VẸT ĐẦU HỒNG
Psittacula roseata Biswas, 1951
Họ: Vẹt Psittacidae
Bộ: Vẹt Psittaciformes
Đặc điểm nhận dạng:
Đỉnh đầu và hai bên đầu hồng tươi má và gáy hồng phớt bạc Các lông ở gốc hàm dưới, cằm, họng và một dải ở dưới má đen kéo dài thành vòng ở hai bên và sau cổ. phần còn lại ở mặt lưng lục nhạt, phớt vàng nhạt ở phần trên lưng. Đuôi xanh nhạt, với phần gốc lông lục nhạt và mút lông vàng trắng nhạt. Cánh lục, các lông cánh và lông bao cánh đều viền màu nhạt hơn, phiến lông trong của các lông cánh sơ cấp đen nhạt. Ở lông bao cánh nhỡ có một vệt đỏ. Mặt bụng vàng lục nhạt. Dưới cánh và nách lục.
Chim cái: Bầu xám hồng viền vàng, không có vòng đen ở cổ. Mắt trắng hay vàng nhạt. Mỏ trên vàng cam, mỏ dưới đen. Chân lục xỉn.
Kích thước: Cánh (đực): 135 – 146, (cái): 131 – 141; đuôi (đực): 149 – 158, (cái): 145 – 156; giò 12 – 13; mỏ 17 – 19 mm.
Sinh học, sinh thái:
Sinh cảnh sống là các khu rừng lá rộng thường xanh nơi trống trải, bán thường xanh và rừng rụng lá, nơi canh tác, trồng trọt và các khu rừng ẩm nhiệt đới thường xanh đất thấp, vườn trồng. Sinh sản từ tháng 12 – 4, thường đẻ 3 – 4 trứng, làm tổ trong các hốc cây trên cao. Kiếm ăn trên cây, thức ăn chủ yếu là hạt và quả. Gặp ở độ cao 1.200 m.
Phân bố:
Trong nước: Loài này có ở khắp các rừng những chỗ tương đối không rậm rạp từ Quảng Trị trở vào Nam.
Nước ngoài: Vẹt đầu hồng phân bố ở Bengal, Nepal, Ấn Độ, Myanmar, Thái Lan, Nam Trung Quốc và Đông Dương.
Giá trị:
Loài chim đẹp, có giá trị khoa học. Là nguồn gen qúy, hiếm cần bảo tồn.
Tình trạng:
Vẹt ngực đỏ là loài chim định cư phân bố rộng khắp Việt Nam; quần thể của loài này bị suy giảm do bị săn bắt quá mức làm sinh vật cảnh và buôn bán; sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái; ước tính kích cỡ quần thể bị suy giảm hơn 30% trong vòng 10 năm qua. Hiện trạng quần thể Thế Giới của loài hiện chưa được đánh giá nhưng được ghi nhận tương đối phổ biến tại Việt Nam.
Phân hạng: VU C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Vẹt ngực đỏ đã được đưa vào Phụ lục II CITES, Nghị định số 06/2019/NĐ – CP của Chính phủ. Đề xuất điều tra quần thể loài tại Việt Nam, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài; kiểm soát các hoạt động săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 289.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn bồng không tên
Tên tiếng Anh:Tayninh mud snake
Tên Latin:Enhydris innominata
Bọ hung ba sừng có mấu
Tên tiếng Anh:Caucasus beetle
Tên Latin:Chalcosoma chiron
Bướm đêm xanh lá chuối
Tên tiếng Anh:Malaysian moon moth
Tên Latin:Argema maenas
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae