Ve sầu đầu cam
| Tên tiếng Anh: | Orange head lanternfly |
|---|---|
| Tên Latin: | Polydictya basalis |
| Đồng danh: | Polydictya basalis (Hope, 1843) |
| Đồng danh: | Eurybarchis basalis (Hope, 1843) |
| Đồng danh: | Aphaena uniformis Walker, 1857 |
| Đồng danh: | Polydictya basalis (Hope, 1843) |
| Tên khác: | Ve sầu đầu cam thân đỏ |
- Độ cao so mặt nước biển 500 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Châu Á Campuchia Thái Lan Bình Phước Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Rừng phòng hộ đầu nguồn Tân Phú, Đồng Nai Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu- Phước Bửu
- Môi trường sống Trên cạn Ve sầu Cicadas Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Loài đặc hữu Đông dương Ấu trùng ăn thảm mục, trưởng thành hút nhựa cây Ve sầu Cicadas Côn trùng có vòng đời biến thái không hoàn toàn
VE SẦU ĐẦU CAM
Polydictya basalis (Hope, 1843)
Eurybarchis basalis Hope, 1843
Aphaena uniformis Walker, 1857
Họ: Ve sầu vòi voi Fulgoridae
Bộ: Cánh giống Hemiptera
Đặc điểm nhận dạng:
Loài ve sầu có kích thước nhỏ. Con cái, có chiều dài thân 20 mm. Chiều dài sải cánh 60 mm. Đầu, tấm ngực và các chân trước màu gạch. Chân giữa và chân sau màu đen phớt đỏ. Bụng màu đỏ tươi. Các cánh màu nâu, đen ở một phần tư đáy và khoang sườn. Mạng lưới gân cánh dày đặc và có màu gạch. Cánh màu nâu ở phần ba đáy, viền dài, một dải màu nhạt, hơi xanh lam. Vùng hậu môn màu xám phớt nâu. Gân ngang nhiều. Có 6 mấu gai ở đốt ống sau.
Sinh học, sinh thái:
Con trưởng thành lột xác phát hiện vào ban đêm từ tháng 5 đến tháng 8 hàng năm, ở các khu rừng thường xanh còn tốt. Ấu trùng sống hoàn toàn ở dưới đất và ăn các thức ăn là thảm mục thực vật phân hủy.
Giá trị
Loài ve sầu có màu sắc đẹp, hiền lành với hình thái rất độc đáo. Là một trong những ví dụ rất điển hình về tính đa dạng, tính ngụy trang của các loài côn trùng trong thiên nhiên.
Phân bố:
Trong nước: Đồng Nai (Vườn quốc gia Cát Tiên, Định Quán), Bình Phước (Vườn quốc gia Bù Gia Mập), Bà Rịa – Vũng Tàu (Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu, Núi Dinh), Phú Quốc (Vườn quốc gia Phú Quốc).
Nước ngoài: Campuchia, Thái Lan, Myanmar, Malaysia.
Tình trạng
Loài hiếm, đang bị đe doạ do rừng bị phá huỷ và thu hẹp và bị sưu tầm làm bộ mẫu của nhiều người. Số lượng rất biến động theo thời gian và phụ thuộc vào mức độ khai thác hay vùng phân bố được bảo tồn.
Biện pháp bảo vệ:
Vùng sinh sống của chúng phần lớn đang thuộc các Vườn quốc gia và các Khu bảo tồn thiên nhiên, nên loài này đang được bảo vệ. Tuy nhiên vẫn cần thiết phải có các biện pháp chế tài nhằm bảo vệ chúng trong tự nhiên và khu vực rừng nơi bọ lá cư trú. Cần thiết có các nghiên cứu đề nhân nuôi loài này để bổ sung số lượng vào nơi phân bố.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Chùm bao
Tên tiếng Anh:Stinking passionflower
Tên Latin:Passiflora foetida
Rầy đầu dài
Tên tiếng Anh:Long nosed planthopper
Tên Latin:Dictyophara nakanonis
Cu li nhỡ
Tên tiếng Anh:Northern pygmy slow loris
Tên Latin:Xanthonycticebus intermedius
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae