Ve sầu cánh đốm
| Tên tiếng Anh: | Spotted wings lanternfly |
|---|---|
| Tên Latin: | Aphaena submaculata |
| Đồng danh: | Aphaena resima (Stål, 1855) |
| Đồng danh: | Aphana submaculata Hope, 1840 |
| Đồng danh: | Euphria resima (Stål, 1855) |
| Đồng danh: | Euphria submaculata (Duncan, 1843) |
| Tên khác: | Ve sầu đốm hồng |
- Độ cao so mặt nước biển 300 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Ấu trùng ăn thảm mục, trưởng thành hút nhựa cây Ve sầu Cicadas Côn trùng có vòng đời biến thái không hoàn toàn
VE SẦU CÁNH ĐỐM
Aphaena submaculata Duncan, 1843
Aphaena resima (Stål, 1855)
Aphana submaculata Hope, 1840
Euphria resima (Stål, 1855)
Euphria submaculata (Duncan, 1843)
Họ: Ve sầu vòi voi Fulgoridae
Bộ: Cánh giống Hemiptera
Đặc điểm nhận dạng:
Loài ve sầu đầu ngắn có kích thước nhỏ. Dài thân đầu, ngực trên và chân có màu đất son. Các mép bên của ngực trước có màu đen và phần bụng được tạo thành từ các mép phân đoạn màu đất son và đen. Bụng được bao phủ bởi các cánh trước và các đốm sáng màu đỏ gạch, các sọc cũng có màu đen. Đốt ống có màu xanh lục, cánh da có màu đỏ xỉn và được bao phủ bởi đốm sáng. Viền của cánh da có các đốm sáng đều đặn, trong khi vùng đỉnh được bao phủ bởi các đốm sẫm màu hơn. Mặt dưới của cánh da có màu đỏ tươi, có những đốm trắng nhạt. Tại vùng sườn của cánh cũng có một loạt đốm xanh đen và cánh chuyển dần sang màu đen khi đến gần bụng. Vùng hậu môn và vùng sau có nhiều đốm rải rác. Ngực giữa có ba đường gờ. Ngoại trừ cánh da, A. submaculata có chiều dài 20 mm đến 22 mm và với cánh da thì chiều dài là 65 mm đến 76 m.
Có 2 phân loài và với những đặc điểm khác biệt như sau:
Aphaena submaculata consanguinea khác với Aphaena submaculata – Cánh da của nó không có các đốm, thay vào đó nó có các màng ngang màu đỏ sẫm, không đều và hẹp hơn đáng kể so với Aphaena (Aphaena) submaculata. Phân loài này cũng không có các đốm xanh đen dọc theo vùng sườn và đôi cánh của nó chỉ có màu đen ở đốt thứ tư cơ bản, đốt ống trước và xương cổ chân. Không bao gồm cánh da, chiều dài của chúng là 15,5 mm đến 20,5 mm và với cánh da thì là 52 mm đến 70 mm. Phân loài này nhỏ hơn một chút so với Aphaena submaculata.
Aphaena submaculata burmanica khác với Aphaena submaculata – Cơ thể và chân của chúng có màu vàng nhạt với hai bên đầu và chân màu đỏ. Phần trên của mỏ, rìa bên của ngực trước, đốt ống trước, phần trên của đốt ống giữa và sau và toàn bộ xương cổ chân đều có màu đen. Bụng được bao phủ bởi các đốm sáng, và cánh da có màu đỏ hồng với rìa được bao phủ bởi các đốm. Các đốm ở mép sườn được thiết kế dạng đường trong khi mép ngoài có đốm không đều. Cánh có màu đỏ đậm hơn so với cánh cánh da và đầu cánh có màu vàng son. Đầu hậu môn được bao phủ bởi những đốm lớn rải rác. Ngực giữa có một bộ gồm ba đường gờ và mỏm đầu kéo dài từ đáy bụng đến giữa ngực trước. Kích thước của nó tương đương với Aphaena submaculata. Chiều dài thân là 21 mm và chiều dài cánh 72 mm.
Sinh học, sinh thái:
Sử dụng phần miệng chuyên dụng để đâm thủng cây và hút nhựa cây. Ấu trùng trải qua thời gian dài sống dưới đất, thức ăn là thảm mục thực vật. Đây là loài côn trùng biến thái hoàn toàn.
Giá trị
Loài ve sầu to, màu sắc rất đẹp, hiền lành với hình thái rất độc đáo. Là một trong những ví dụ rất điển hình về tính đa dạng, tính ngụy trang của các loài côn trùng trong thiên nhiên.
Phân bố:
Trong nước: Bình Phước (Vườn quốc gia Bù Gia Mập), Lâm Đồng, Đồng Nai (Vườn quốc gia Cát Tiên), Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu (Khu bảo tôn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu, Núi Dinh).
Nước ngoài: Loài hiếm của Bangladesh, Myanmar và các khu vực Sikkim, Assam và Darjeeling ở Ấn Độ.
Tình trạng
Loài hiếm, đang bị đe doạ do rừng bị phá huỷ và thu hẹp và bị sưu tầm làm bộ mẫu của nhiều người. Số lượng rất biến động theo thời gian và phụ thuộc vào mức độ khai thác hay vùng phân bố được bảo tồn.
Biện pháp bảo vệ:
Vùng sinh sống của chúng phần lớn đang thuộc các Vườn quốc gia và các Khu bảo tồn thiên nhiên, nên loài này đang được bảo vệ. Tuy nhiên vẫn cần thiết phải có các biện pháp chế tài nhằm bảo vệ chúng trong tự nhiên và khu vực rừng nơi bọ lá cư trú. Cần thiết có các nghiên cứu đề nhân nuôi loài này để bổ sung số lượng vào nơi phân bố.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô ăn Quang – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm lá khô
Tên tiếng Anh:Orange oakleaf
Tên Latin:Kallima inachus
Gà lôi lam mào đen
Tên tiếng Anh:Imperial pheasant
Tên Latin:Lophura imperialis
Tê giác một sừng
Tên tiếng Anh:Javan rhinoceros
Tên Latin:Rhinoceros sondaicus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae