Vàng đắng
| Tên tiếng Anh: | Yellow vine |
|---|---|
| Tên Latin: | Coscinium fenestratum |
| Đồng danh: | Menispermun fenestratum Gaertn., 1788 |
| Đồng danh: | Pereiria medica Lindl., (1838) |
| Đồng danh: | Coscinium maingayi Pierre, 1885 |
| Đồng danh: | Coscinium wightianum Miers ex Diels, (1910) |
| Tên khác: | Hoàng đằng lá trắng |
- Độ cao so mặt nước biển 450 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Thiếu dữ liệu: DD: Data deficient Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Cây dây leo thân gỗ Cây làm thuốc
VÀNG ĐẮNG
Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr., 1822
Menispermun fenestratum Gaertn., 1788
Pereiria medica Lindl., (1838)
Coscinium maingayi Pierre, 1885
Coscinium wightianum Miers ex Diels, (1910)
Họ: Tiết dê Menispermaceae
Bộ: Mao lương Ranunculales
Đặc điểm nhận dạng:
Dây leo thân gỗ to, mặt cắt ngang thân và rễ có màu vàng. Phiến lá hình trứng, lá mọc so le, có 3 – 5 gân, mặt trên màu xanh lục thẫm, mặt dưới có lông trắng bạc, dài 15 – 30 cm, rộng 10 – 20 cm. Cuống lá dài, đính vào trong của mép phiến lá. Hoa nhỏ, đơn tính, màu trắng đến phớt tím, tụ họp thành chùm xim ngắn ở nách lá (thường thấy ở những đọn thân đã rụng lá). Cụm hoa đực trông như một cái đầu nhỏ đính trên cuống, dài 1 – 4 cm.
Mỗi nách có 10 – 20 cụm hoa mọc sát nhau. Bao hoa 6 mảnh, hình trứng, mặt ngoài có lông, mặt trong nhẵn. 6 nhị xếp thành hai vòng, chỉ nhị dài bằng bao phấn. Chùm quả dài 10 – 15 cm, có 20 – 30 quả xếp sát nhau. Quả hạch hình cầu, đường kính 2 – 2,5 cm, vỏ quả có lông mịn, thịt quả màu vàng, vị đắng.
Sinh học, sinh thái:
Mùa hoa quả tháng 1 – 5. Cây tái sinh bằng chồi từ gốc, sau khi thân cây bị chặt. Cây mọc hoang trong rừng từ vĩ tuyến 16 trở vào (từ vĩ tuyến 17 trở ra bắc chưa tìm thấy), ở độ cao 700 – 1.000 m, nơi đất có độ mùn cao.
Phân bố:
Trong nước: Quảng Nam – Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Bình Thuận, Sông Bé, Đồng Nai, Tây Ninh.
Nước ngoài: Ấn Độ, Srilanca, Lào, Campuchia, Malaysia, Broneo.
Giá trị:
Toàn cây chứa berberin (một kháng sinh thực vật quí hiếm),đặc biệt trong thân già và rễ có 3 % berberin dùng để chữa các bệnh tiêu chảy cấp.
Tình trạng:
Sẽ nguy cấp, do khai thác quá mức và không có kế hoạch, không được bảo vệ và có nguy cơ bị cạn kiệt, có thể mất giống.
Mức độ đe dọa: Bậc V (theo sách đỏ Việt Nam 1996).
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Cần khoanh vùng bảo vệ tự nhiên và có kế hoạch tái sinh, trồng trọt để lấy nguyên liệu làm thuốc.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2000 – phần thực vật – trang 103.
- Documentation and reference sources:
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn phê nô ấn
Tên tiếng Anh:Indian forest skink
Tên Latin:Sphenomorphus indicus
Chồn bay
Tên tiếng Anh:Malayan flying lemur
Tên Latin:Galeopterus variegatus
Ve sầu đa hình sắc
Tên tiếng Anh:Brown wings lanternfly
Tên Latin:Penthicodes variegata
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae