TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Vân cúc

Tên tiếng Anh: No English name
Tên Latin: Leucomeris decora
Đồng danh: Leucomeris decora Kurz, 1872
Đồng danh: Gochnatia decora (Kurz) Cabrera, 1971
Đồng danh: Leucomeris decora Kurz, 1872
Đồng danh: Gochnatia decora (Kurz) Cabrera, 1971
Tên khác: Cúc gỗ
  • Độ cao so mặt nước biển 1500 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

VÂN CÚC

Leucomeris decora Kurz, 1872
Gochnatia decora (Kurz) Cabrera, 1971

Họ: Cúc Asteraceae
Bộ: Cúc Asterales

Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ  nhỏ, cao 6 – 10 m, Lá rụng vào mùa khô. Cành non phủ đầy lông trắng. Phiến lá hình bầu dục – mũi mác, hoặc hình trứng – mũi mác, mũi lá nhọn, hẹp đến đáy không cân bằng 10 – 18 x 3 – 5 cm, lá non mặt trên không lông, mặt dưới có lông như nhung vàng, khi già rụng lông. Cuống lá dài 1,5 – 2,5 cm, có lông khi non và khi già không lông. Hoa đầu tròn hoặc ngù, mọc trên cành không lá, cuống của cụm hoa dài 5 -10 cm, có vảy lợp lên nhau. Tổng bao hoa thon dài. Lá bắc hình mác, cứng, lông phún, những lá ngoài dần nhỏ hơn. Hoa màu trắng, thơm, dài 2 – 3 cm, tất cả đều phì và lưỡng tính. Quả bế dài 1.5  – 1,8 cm, có rãnh, có lông tơ rậm, màu trắng. Mào lông màu đỏ hoặc vàng nâu, dài bằng quả bế.
Sinh học, sinh thái:
Cây thuộc loài cây trung sinh, ưa đất feralit tầng dày, ẩm, thoát nước, cây trung tính thiên về ưa sáng, thường là cây có cấp tính trung bình đến nhỏ nằm ở tầng ưu thế sinh thái. Khả năng ra hoa kết trái hàng năm nhiều. Quả có mào lông dễ phát tán nhờ gió nên cây trở thành loài khá phổ biến. Mùa hoa tháng 5 – 6. Mùa quả tháng 9 – 10
Phân bố:
Trong nước: Cây phân bố trong rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới, thứ sinh ở các tỉnh phía Bắc cho đến Lâm Đồng ở độ cao 1.000m trở lên.
Nước ngoài: Ấn Độ, Trung Nam Trung Quốc, Myanmar, Thái Lan.
Công dụng:
Gỗ nhẹ, màu trắng hồng, tỷ trọng 0,4 – 0,5, kém bền, ít được sử dụng trong nhân dân, dùng xây dụng tạm thời, đóng đồ gia đình thông thường, bao bì kiện hàng, có thể làm diêm, nguyên liệu bột giấy.

Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Phạm Văn Thế – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae