Vạc rạ
| Tên tiếng Anh: | Eurasian bittern |
|---|---|
| Tên Latin: | Botaurus stellaris |
| Đồng danh: | Ardea tellaris Linnaeus, 1758 |
| Đồng danh: | Botaurus stellaris (Linnaeus, 1758) |
| Đồng danh: | Ardea tellaris Linnaeus, 1758 |
| Đồng danh: | Botaurus stellaris (Linnaeus, 1758) |
| Tên khác: | Vạc rạ |
- Độ cao so mặt nước biển 100 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Bạc Liêu Hà Nội Vĩnh Phúc Cà Mau Kiên Giang Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ Hầu khắp các tỉnh miền Tây nam bộ Hầu khắp các nước trên thế giới Vườn quốc gia Mũi Cà Mau, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên vườn chim Bạc Liêu, Bạc Liêu
- Môi trường sống Trên cạn Rừng tràm bán tự nhiên Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố Sống ở cửa sông chảy chậm, bán ngập mặn, đáy có bùn Sống tập trung ngày hoặc đêm ở vườn, sân chim
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Chim kiếm ăn ban ngày Ăn các loài côn trùng, giun, cá, lưỡng cư trong khu vực sống Ăn các loài sinh vật ở bãi bồi cửa sông ven biển
VẠC RẠ
Botaurus stellaris (Linnaeus, 1758)
Ardea tellaris Linnaeus, 1758
Họ: Diệc Ardeidae
Bộ: Bồ nông Pelecaniformes
Chim trưởng thành:
Nhìn chung bộ lông màu hung vàng với nhiều vệt và vằn đen và nâu. Trán và đỉnh đầu đen các lông dài ở gáy có mút hung vàng nhạt lẫn với vằn đen nhạt. Hai bên đầu hung vàng. Một vệt nâu đen kéo dài từ mép miệng đến dưới má. Cằm và họng trắng phớt hung vàng nhạt với một vệt nâu hung dọc ở giữa. Vệt này kéo dài đến dưới cổ. Hai bên cổ hung vàng nhạt với những vằn thưa màu nâu đen.
Lưng hung nâu với những vệt vằn rộng màu đen lẫn đen nâu. Vai bao cánh và đuôi như ở lưng nhưng các vệt và vằn hẹp hơn. Cánh nâu đen với vằn hung nâu. Các lông ở ngực hung vàng nhạt với một vệt nâu đen lớn ở giữa lông, càng về phía bụng các vệt nâu càng hẹp dần và gần như mất hẳn ở dưới bụng. Đùi hung vàng nhạt.
Chim non: Màu hung vàng sáng hơn các vạch và vệt đen nâu thẫm hơn. Mắt vàng hay vàng nâu. Mỏ lục vàng nhạt với sống mỏ màu thẫm hơn. Chân vàng lục nhạt. Da trần quanh mắt lục nhạt hơi phớt xanh.
Kích thước: Cánh: 300 – 360; đuôi: 95 – 116; giò: 90 – 100; mỏ: 60 – 75 mm.
Sinh học, sinh thái:
Sinh cảnh sống là các vùng đất ngập nước ven biển và nội địa như hồ, ao, kênh mương, lau sậy, bờ sông, ruộng nước, bãi triều, cửa sông. Thức ăn Cá, ếch, nhái, một số loài côn trùng và ấu trùng, động vật thân mềm.
Phân bố:
Trong nước: Đông Bắc, Trung trung Bộ và Nam Bộ. Về mùa Đông loài này gặp nhiều ở Hà Tây, Hà Bắc và quanh Hà Nội. Ở các tỉnh Nam bộ loài này gặp ở Cà Mau, Kiên Giang, Bạc Liêu.
Nước ngoài: Phân bố rộng khắp Châu Âu và Châu Á. Tại Đông Nam Á ghi nhận tại Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia. Vạc rạ phân bố ở các vùng ôn đới thuộc châu Âu và Á; mùa đông di cư xuống miền Nam.
Tình trạng:
Vạc rạ là loài chim di cư trú đông có phân bố rộng tại Việt Nam nhưng không phổ biến; quần thể nhỏ và bị suy giảm do mất và suy thoái sinh cảnh sống cũng như bị săn bắt làm thực phẩm; ước tính kích cỡ quần thể < 10.000 cá thể và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 1.000. Theo tổ chức đất ngập nước Quốc tế, ước tính số lượng quần thể loài dao động từ 115.000 – 340.000 cá thể, trong đó quần thể Châu Âu dao động từ 37.600 – 66.400 cá thể đực sinh sản, tương đương với 75.300 – 133.000 cá thể trưởng thành
Phân hạng: VU C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Vạc rạ có tên trong Phụ lục II Công ước các loài di cư (CMS). Một phần sinh cảnh của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất kiểm soát chặt chẽ tình trạng săn bắt, buôn bán trái pháp luật tại một số tỉnh miền Bắc và miền Nam; điều tra số lượng quần thể, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 313.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn đẻn gai
Tên tiếng Anh:Spine-bellied sea snake
Tên Latin:Hydrophis hardwickii
Chồn bạc má bắc
Tên tiếng Anh:Chinese ferret-badger
Tên Latin:Melogale moschata
Bướm đêm atlas mã lai
Tên tiếng Anh:Ancient malay atlas moth
Tên Latin:Archaeoattacus malayanus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae