Uyên ương
| Tên tiếng Anh: | Mandarin duck |
|---|---|
| Tên Latin: | Aix galericulata |
| Đồng danh: | Aix galericulata Linnaeus, 1758 |
| Đồng danh: | Anas galericulata Linnaeus, 1758 |
| Đồng danh: | Aix galericulata Linnaeus, 1758 |
| Đồng danh: | Anas galericulata Linnaeus, 1758 |
| Tên khác: | Vịt gỗ |
- Độ cao so mặt nước biển 300 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Kiếm ăn ở môi trường nước ngọt Ăn các loài sinh vật thủy sinh nước ngọt
UYÊN ƯƠNG
Aix galericulata Linnaeus, 1758
Anas galericulata Linnaeus, 1758
Họ: Vịt Anatidae
Bộ: Ngỗng Anseriformes
Đặc điểm nhận dạng:
Chim đực trưởng thành: Dải lông mày kéo dài từ trán đến sau gáy và một vài lông mào dài ở hai bên đầu trắng. Trước mắt và dải lông dưới mắt trắng hơi phớt hung vàng ở trước và trên mắt. Trán và đỉnh đầu lục ánh thép, gáy xanh có ánh tím. Lông mào dài ở gáy có phần gốc nâu hung phớt ánh tím và phần mút lục có ánh xanh. Cằm trắng. Lông hai bên cổ dài có màu hung nâu tươi với dải trắng hung hẹp dọc giữa lông. Mặt lưng và lông bao cánh nâu tím hơi phớt ánh đồng. Đuôi nâu thẫm, lông đuôi giữa hơi phớt ánh lục. Vai nâu thẫm phớt ánh xanh hay lục, các lông vai ngoài cùng trắng với mép lông đen.
Các lông cánh thứ cấp trong cùng có phần mút rộng ra thành hình cánh buồm màu hung tươi. Các lông cánh thứ cấp ngoài cùng nâu thẫm, phiến ngoài cùng có ánh lục và mút lông viền trắng. Lông cánh sơ cấp nâu thẫm với mép của phiến ngoài trắng bạc còn phiến trong phớt ánh lục. Ngực nâu có ánh tím. Lông hai bên ngực có phần gốc nâu còn phần mút có các dải đen và trắng xen kẻ tạo thành hai dải đen và hai dải trắng hình cong ở hai bên ngực. Bụng trắng. Sườn và đùi hung vàng có vằn nâu thẫm mịn. Dưới đuôi trắng. Về mùa Đông bộ lông của chim đực gần giống bộ lông của chim cái.
Chim cái: Đầu và mào lông xám. Một dải hẹp kéo dài từ trán đến sau gáy trắng. Hai bên đầu xám nhạt chuyển dần thành trắng ở cằm họng và trên cổ. Phần còn lại của mặt lưng và lông bao cánh nâu ít nhiều phớt xám. Dưới cổ, ngực và sườn nâu như ở lưng, mỗi lông có vệt nhạt ở gần mút lông. Phần còn lại của mặt bụng trắng. Lông cánh sơ cấp nâu có ánh lục và mút lông viền trắng. Hai lông thứ cấp phía trong tạo thành vệt gương xanh lục thẫm viền đen và trắng ở mép. Các lông thứ cấp trong cùng nâu. Mắt nâu thẫm với vòng vàng nhạt ở phía ngoài. Mỏ nâu đỏ nhạt. Chân đỏ phớt vàng, màng giữa các ngón chân đen nhạt.
Kích thước: Đực: Cánh: 223 – 240; đuôi: 108 – 122; giò: 33 – 36; mỏ: 27 – 31mm. Cái: Cánh: 170 – 194; mỏ: 26 – 30mm.
Sinh học, sinh thái:
Loài chim nước sống ở các khu vực đầm lầy, ao hồ và các khu đất nông nghiệp, sống di cư từ các nước ôn đới xuống nước ta để tránh rét, kiếm ăn. Thức ăn là những loài động, thực vật thủy sinh sống trong khu vực phân bố.
Phân bố:
Trong nước: Việt Nam chỉ mới bắt được loài này vào mùa Đông ở vùng Lai Châu.
Nước ngoài: Uyên Ương phân bố ở Trung và Bắc Trung Quốc, Nhật Bản. Mùa Đông chúng di cư xuống phía Nam Trung Quốc.
Giá trị:
Lòi chim di cư có màu sắc đẹp, sặc sỡ, là đối tượng nghiên cứu khoa học, tìm hiểu sinh thái tập tính của loài trong tự nhiên. Là giáo cụ trực quan giúp học sinh, sinh viên tìm hiểu, nghiên cứu tập tính loài trong tự nhiên.
Tài liệu tham khảo: Chim Việt Nam hình thái và phân loại – Võ Qúi – tập 2 trang 373.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Ếch giun cha lo
Tên tiếng Anh:Chalo caecilian
Tên Latin:Ichthyophis chaloensis
Rùa hộp trán vàng nam
Tên tiếng Anh:Vietnamese leaf turtle
Tên Latin:Cuora picturata
Cóc mày mắt xanh
Tên tiếng Anh:Primary moustache toad
Tên Latin:Leptobrachium promustache
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae