Tung
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Tetrameles nudiflora |
| Đồng danh: | Macaranga balakrishnanii B.Mitra & Chakrab., 1991 |
| Đồng danh: | Anictoclea grahamiana Nimmo, 1839 |
| Đồng danh: | Tetrameles grahamiana (Nimmo) Wight, 1853 |
| Đồng danh: | Tetrameles horsfieldii Steud., (1841) |
| Tên khác: | Đăng |
- Độ cao so mặt nước biển M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởi
- Giá trị sử dụng Cho gỗ để xây dựng và sản xuất đồ gia dụng
- Sinh thái Cây gỗ lớn
TUNG
Tetrameles nudiflora R. Br., 1838
Macaranga balakrishnanii B.Mitra & Chakrab., 1991
Anictoclea grahamiana Nimmo, 1839
Tetrameles grahamiana (Nimmo) Wight, 1853
Họ: Đăng Datiscaceae
Bộ: Bầu bí Cucurbitales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ lớn, rụng lá, cao hơn 40 m với đường kính thân đến 1m hay hơn nữa, rễ có bạnh vè phát triển; vỏ thân màu xám, trắng. Lá có phiến hình trứng – tròn, dài 12 – 15 cm, rộng 10 – 13 cm, gốc hình tim, đầu có đuôi nhọn ngắn, khi non có lông ở cả hai mặt, khi già trở nên gần nhẵn, có 4 – 6 gân mọc từ gốc cùng với gân chính và 4 đôi gân bậc hai khác; cuống lá dài 5 – 12 cm; sẹo lá gần tròn. Hoa đơn tính, khác gốc, xuất hiện trước khi ra lá mới. Cụm hoa có lông. Cụm hoa đực dạng hoa chùm; hoa đực có 4 thùy đài ngắn, không có cánh hoa và có 4 nhị. Cụm hoa cái dạng chùy dài; hoa cái có ống đài hình trứng, ở trên đầu có 4 răng ngắn, không có cánh hoa; bầu có 4 vòi ngắn, ở đầu không chẻ. Quả khô tự mở ở đầu, hình trứng. Hạt rất nhiều, nhỏ, dẹt.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở những khu vực đất thấp trong rừng thường xanh, nơi có độ cao không quá 500 – 700 m. Mùa quả chín tháng 3. Tái sinh bằng hạt, mọc rải rác trong rừng mưa nhiệt đới nửa rụng lá mưa mùa, trên đất đỏ bazan.
Phân bố:
Trong nước: Ninh Bình (Cúc Phương). Đắc Lắc (Buôn Ma Thuột, Krông Ana. Krông Pách), Lâm Đồng (chân đèo Bảo Lộc), Đồng Nai (Vườn quốc gia Cát Tiên, Bù Gia Mập, Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai), Bà Rịa – Vũng Tàu (Vườn quốc gia Côn Đảo).
Nước ngoài: Assam, Bangladesh, Campuchia, Trung Quốc, Đông Himalaya, Ấn Độ, Jawa, Lào, Đảo Sunda, Malaya, Myanmar, Nepal, New Guinea, Queensland, Sri Lanka, Sulawesi, Sumatera, Thái Lan.
Giá trị:
Nguồn gen độc đáo. Loài duy nhất của chi Tetrameles. Gỗ mềrn, dùng trong xây dựng và đóng đồ dùng gia đình; vỏ thân dùng làm thuốc nhuận tràng.
Tình trạng:
Biết không chính xác. Trước đây gặp khá nhiều, nhưng số lượng cá thể trong những năm gần đây bị giảm sút rất nhanh chóng vì bị chặt lấy gỗ và đặc biệt môi trường sống là rừng trên đất đỏ bazan bị phá hủy để trồng cây công nghiệp. Có thể bị tuyệt chủng.
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Bảo vệ nguyên vẹn trong tự nhiên ở một số khu rừng cấm và nghiên cứu đưa trồng làm cây lấy gỗ.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2000 – phần thực vật – trang 279.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cầy lỏn
Tên tiếng Anh:Mongoose
Tên Latin:Herpestes javanicus
Rắn khiếm đuôi to
Tên tiếng Anh:Angel's kukri snake
Tên Latin:Oligodon macrurus
Cá cóc quảng tây
Tên tiếng Anh:Guangxi warty newt
Tên Latin:Paramesotriton guangxiensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae