TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Internet download

Tuế xẻ lông chim nhiều lần

Tên tiếng Anh: Royal sago
Tên Latin: Cycas multipinnata
Đồng danh: Epicycas multipinnata (C. J. Chen & S. L.Yang ), 1998
Đồng danh: Cycas micholitzii subsp. multipinnata (C.J.Chen & S.Y.Yang) Lindstr., (1999)
Đồng danh: Epicycas multipinnata (C. J. Chen & S. L.Yang ), 1998
Đồng danh: Cycas micholitzii subsp. multipinnata (C.J.Chen & S.Y.Yang) Lindstr., (1999)
Tên khác: Tuế xẻ lông chim nhiều lần
  • Độ cao so mặt nước biển 1000 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

TUẾ XẺ LÔNG CHIM NHIỀU LẦN

Cycas multipinnata C. J. Chen & S. Y. Yang, 1994
Cycas micholitzii subsp. multipinnata (C.J.Chen & S.Y.Yang) Lindstr., (1999)
Epicycas multipinnata (C. J. Chen & S. L.Yang ), 1998
Họ: Tuế Cycadaceae
Bộ: Tuế Cycadales

Đặc điểm nhận dạng:
Thân hoá gỗ thường nằm trong đất, dài 20 – 40 cm, đường kính 10 – 20 cm, vỏ sần xùi, sẹo lá rõ, mang từ 1 hay hiếm khi 2 – 3 lá ở đỉnh. Lá vảy (cataphylls) dài 4,5 – 6 cm, rộng 3 – 3,5 cm tại gốc, thuôn nhọn về đỉnh. Lá mọc thẳng đứng hay hơi nghiêng, dài 2 – 4 m, rộng 1,5 – 1,8 m; trục lá (rachis) thường mang 14 – 36 lá chét giả (pinnae) dài 20 – 60 cm; các lá chét này lại mang 6 – 8 lá chét nhỏ hơn do được phân hai ngả liên tiếp; các thuỳ lá chét phẳng, xanh sẫm, có hệ gân chính rất nổi rõ và liên kết với nhau; cuống lá dài 1,2 – 2,7 m, đường kính 1,7 – 2 cm, mang gai cách nhau 30 – 35 mm trên 90 – 100% chiều dài cuống, gai dài 3 – 5 mm. Nón đực dựng đứng, hình trụ, dài 25 – 40 cm, đường kính 6 – 8 cm, màu kem tới vàng; cuống nón dài 3,5 cm, đường kính 2,5 cm. Vẩy nhị dài 2,5 – 3 cm, rộng 2 – 2,5 cm, có 2 – 6 răng nhỏ ở mép, mũi nhọn ở đỉnh hơi tiêu giảm hoặc không có. Nón cái có đường kính 16 – 18 cm; vảy noãn dài 10 – 12 cm, mang 2 – 6 noãn; phiến vẩy hình trứng, dài 6 – 7 cm, rộng 5 – 6 cm, mép xẻ sâu thành 40 – 44 thuỳ nhọn bên, mềm, dài 3 – 4 , rộng 3 – 4 mm tại gốc. Hạt gần hình cầu, đường kính 3 cm, màu vàng khi chín.
Sinh học, sinh thái:
Nón xuất hiện tháng 4 – 5, hạt chín khoảng tháng 10 – 11. Khả năng tạo hạt và tái sinh từ hạt bình thường. Trung sinh và chịu bóng, mọc rất rải rác trên sườn núi đá vôi, ở độ cao khoảng 400 m, dưới tán rừng nguyên sinh rậm thường xanh nhiệt đới mưa mùa ẩm có một mùa khô và lạnh cây lá rộng ở đất thấp.
Phân bố:
Trong nước: Yên Bái (Yên Bình: Phúc Ninh, núi Chàng Rể, vùng hồ Thác Bà), Ninh Bình (Bích Động), Tuyên Quang (Hàm Yên).
Nước ngoài: Trung Quốc (Vân Nam).
Giá trị:
Nguồn gen quí. Dáng cây đẹp, trồng làm cảnh ở các công viên, biệt thự và đường phố và làm tiêu bản sống để cho học sinh, sinh viên nghiên cứu, học tập về tính đa dạng loài trong tự nhiên. Thân dùng làm thuốc.
Tình trạng:
Ở Việt Nam, Tuế lá xẻ nhiều lần ghi nhận có 2 tiểu quần thể tại các tỉnh Tuyên Quang và Yên Bái. Sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp, chia cắt và suy giảm do mở rộng diện tích canh tác nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng và khai thác lâm sản trái phép. Loài này bị khai thác làm cảnh. Kích cỡ quần thể nhỏ, ước tính bị suy giảm > 50 % trong khoảng 30 năm qua.
Phân hạng: EN A2cd.
Biện pháp bảo vệ:

Loài này có tên trong Phụ lục II CITES và Nhóm IIA, Nghị định số 84/2021/NĐ – CP của Chính phủ. Vùng phân bố của loài có một phần nằm trong các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Tuy nhiên vẫn cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh sống của loài. Cần bảo vệ tại vùng hồ Thác Bà và tăng cường bảo tồn ngoại vi (Ex – situ) bằng cách trồng để giữ nguồn gen tại các vườn quốc gia hoặc Khu bảo tồn thiên nhiên có điều kiện sinh thái thích hợp.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần thực vật – trang 224.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae