Tuế cà ná
| Tên tiếng Anh: | King sago palm |
|---|---|
| Tên Latin: | Cycas lindstromii |
| Đồng danh: | Epicycas lindstromii (S.L.Yang, K.D.Hill & N.T.Hiêp), 1998 |
| Đồng danh: | Epicycas lindstromii (S.L.Yang, K.D.Hill & N.T.Hiêp), 1998 |
| Đồng danh: | Epicycas lindstromii (S.L.Yang, K.D.Hill & N.T.Hiêp), 1998 |
| Đồng danh: | Epicycas lindstromii (S.L.Yang, K.D.Hill & N.T.Hiêp), 1998 |
| Tên khác: | Tuế nậm rượu |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
TUẾ LINDSTROMI
Cycas lindstromii S.L.Yang, K.D.Hill & N.T.Hiep, 1997
Epicycas lindstromii (S.L.Yang, K.D.Hill & N.T.Hiêp), 1998
Họ: Tuế Cycadaceae
Bộ: Tuế Cycadales
Đặc điểm nhận dạng:
Thân hoá gỗ nằm trong đất, hình như nậm rượu, cao 30 – 40 cm, đường kính 13 – 25 cm, vỏ nhẵn màu xám trắng, mang 2 – 15 lá đính ở đỉnh thân. Lá vảy (cataphylls) hình tam giác hẹp, mềm, dài 20 – 50 mm, rộng 3 – 7 mm tại gốc. Lá màu xanh sẫm ở mặt trên, xanh vàng ở mặt dưới, dài 50 – 78 cm, có 18 tới 60 lá chét giả (pinnae) đính vào trục lá (rachis) với góc 40 – 60°; cuống lá dài 6 – 15 cm, nhẵn, có nhiều gai nhọn nhỏ phân phối từ 50 tới 100% chiều dài cuống, lá chét ở gốc trục không tiêu giảm thành gai; lá chét ở phần giữa trục dài 10 – 13 cm, rộng 0,7 – 1,0 cm, phẳng, mép nhẵn, nhọn đầu, cách nhau 10 – 19 mm. Nón đực hình suốt chỉ, màu vàng, dài 26 – 20 cm, đường kính 4 – 5 cm, cuống dài 3 cm. Vẩy nhị dài 10 – 16 mm, rộng 11 – 15 mm, mũi nhọn ở đỉnh sắc nhô cao 1 – 8 mm. Nón cái dài 12 cm, đường kính 7 – 9 cm; vảy noãn dài 8 – 12 cm, mỗi vảy mang 2 noãn nhẵn; phiến vẩy gần hình trứng, dài 5,5 – 10 cm, rộng 1,8 – 3 cm, mép phiến vảy xẻ sâu thành 12 – 26 thuỳ nhọn bên mềm, dài 8 – 12 mm, rộng 4 – 5 mm, thuỳ nhọn đỉnh dài hơn 30 mm, rộng 4 – 5 mm ở gốc. Hạt hình trứng, dài 31 – 35 mm, rộng 20 – 30 mm; vỏ hạt màu đỏ đến cam, dày 3 mm, có sơ.
Sinh học, sinh thái:
Nón xuất hiện tháng 11 – 1 (năm sau), hạt chín khoảng tháng 4 – 5 (năm sau). Tái sinh từ hạt bình thường. Cây ưa sáng, chịu hạn, mọc ở đất nghèo chất dinh dưỡng, trên sản phẩm phong hoá của đá granít và ở đụn cát ven biển cổ, trong rừng và trảng cây bụi thưa, rụng lá và trảng cỏ thứ sinh, nơi có địa hình khá bằng phẳng ở ven biển, trên đất cát sâu ưu thế cây Họ Dầu Dipterocarpaceae.
Phân bố:
Trong nước: Bà Rịa – Vũng Tàu (Bình Châu – Phước Bửu), Bình Thuận (Tà Kóu, Tuy Phong), Ninh Thuận (Ninh Phước, Núi Chúa).
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài đặc hữu và nguồn gen quí của Việt Nam. Cây có dáng đẹp, trồng làm cảnh ở các công viên, biệt thự và đường phố và làm tiêu bản sống để cho học sinh, sinh viên nghiên cứu, học tập về tính đa dạng loài trong tự nhiên.
Tình trạng:
Tuế nậm rượu là loài đặc hữu của Việt Nam, hiện chỉ ghi nhận 4 tiểu quần thể ở các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận và Bà Rịa – Vũng Tàu với số lượng cá thể ít. Sinh cảnh sống bị thu hẹp, chia cắt và suy thoái do mở rộng diện tích đất nông nghiệp, phát triển du lịch ven biển và các yếu tố thời tiết bất lợi như khô nóng. Loài này bị khai thác làm cảnh. Kích cỡ quần thể ước tính bị suy giảm > 50 % trong vòng 20 năm qua.
Phân hạng: EN A2acd.
Biện pháp bảo vệ:
Loài này có tên trong Phụ lục II CITES và Nhóm IIA, Nghị định số 84/2021/NĐ – CP của Chính phủ. Vùng phân bố của loài có một phần nằm trong các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Tuy nhiên vẫn cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh sống của loài. Kiểm soát việc khai thác trái phép làm cảnh, phục hồi quần thể của loài trong tự nhiên. Tiến hành trồng bảo tồn nhân tạo.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần thực vật – trang 224.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Nhái cây sọc
Tên tiếng Anh:Two striped bubble - nest frog
Tên Latin:Feihyla vittata
Tê giác một sừng
Tên tiếng Anh:Javan rhinoceros
Tên Latin:Rhinoceros sondaicus
Cua bay cát tiên
Tên tiếng Anh:Cattien long-armed beetles
Tên Latin:Cheirotonus parryi
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae