TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Internet download

Tuế biển

Tên tiếng Anh: Smooth cycad
Tên Latin: Cycas edentata
Đồng danh: Cycas litoralis K.D. Hill, 1999
Đồng danh: Cycas circinalis Linn., 1753
Đồng danh: Cycas litoralis K.D. Hill, 1999
Đồng danh: Cycas circinalis Linn., 1753
Tên khác: Tuế biển
  • Độ cao so mặt nước biển 200 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

TUẾ BIỂN

Cycas edentata de Laub., 1998
Cycas litoralis K.D. Hill, 1999
Cycas circinalis Linn., 1753
Họ: Tuế Cycadaceae
Bộ: Tuế Cycadales

Đặc điểm nhận dạng: 
Thân hoá gỗ, cao 3 – (10) m, đường kính 11 – 20 cm, vỏ nhẵn màu xám trắng, mang nhiều lá xếp thành vài vòng ở đỉnh thân. Lá vảy (cataphylls) hình tam giác hẹp, mềm, có lông dày màu nâu vàng, dài 4 – 7 cm. Lá màu xanh thẫm bóng, dài 1,5 – 2,3 m, có 100 tới 170 lá chét giả (pinnae), mọc đối nhau tạo thành góc 180°; cuống lá dài 50 – 90 cm, nhẵn, có nhiều gai nhọn phân phối từ 5 tới 60% chiều dài cuống, lá chét ở phần gốc trục lá (rachis) dài 17 – 26 cm, không tiêu giảm thành gai; lá chét mọc ở phần giữa trục dài 26 – 35 cm, rộng 1,4 – 1,9 cm (gốc rộng 6 – 8 mm), phẳng, mép nhẵn, nhọn đầu, đính vào trục lá với góc 65 – 80°, men xuống trục 8 – 13 mm, cách nhau 15 – 35 mm. Nón đực hình trứng hẹp, màu vàng cam , dài 35 – 45 cm, đường kính 13 – 17 cm. Vẩy nhị cứng, không dày ở lưng, dài 38 mm, rộng 21 mm, phần hữu thụ (mang túi phấn) ở dưới, dài 29 mm, phần bất thụ (không mang túi phấn) ở trên, dài 9 mm với mũi nhọn sắc, nhô cao, dài 24 mm. Vảy noãn dài 30 – 50 cm, mang 4 – 8 noãn nhẵn; phiến vẩy hình mác, dài 9 – 12 cm, rộng 2,5 – 4 cm, mép xẻ sâu thành 6 – 14 thuỳ nhọn bên mềm, tù đầu, thuỳ nhọn đỉnh dài hơn đến 25 – 40 mm, rộng 5 – 8 mm ở gốc. Hạt hình trứng phẳng, dài 52 mm, rộng 43 mm; vỏ hạt màu vàng nâu, dày 4 mm, không có sơ.
Sinh học, sinh thái:
Khả năng tái sinh hạt tốt, hạt nổi và được phát tán bằng nước biển. Tái sinh từ hạt bình thường. Loài có khả năng chịu hạn, mọc ở nơi nhiều ánh sáng hoặc che bóng vừa phải trong các trảng cây bụi dọc bờ biển, trên mức triều cường, nơi có lớp đất hoặc đất cát mỏng với nền đá vôi hay đá granit. Nón hạt thường chín vào khoảng tháng 10 – 11. Tái sinh tự nhiên thường gặp, cây con chịu bóng.
Phân bố:
Trong nước: Mới gặp lần đầu tiên tại một số điểm thuộc tỉnh Kiên Giang (Phú Quốc).
Nước ngoài: Phân bố rộng từ nam Mianma, bờ biển đông và tây Thái Lan, phần bán đảo của Malaysia đến Sumatra.
Giá trị:
Nguồn gen quí, cây có dáng đẹp, trồng làm cảnh ở các công viên, biệt thự và đường phố và làm tiêu bản sống để cho học sinh, sinh viên nghiên cứu, học tập về tính đa dạng loài trong tự nhiên.
Tình trạng:
Ở Việt Nam, hiện chỉ ghi nhận ở VQG Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do tác động của phát triển du lịch, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng diện tích đất canh tác nông nghiệp. Loài này bị khai thác làm cảnh. Kích cỡ quần thể ước tính bị suy giảm >30 % trong vòng 20 năm qua.
Phân hạng: VU A2acd.
Biện pháp bảo vệ:
Loài này có tên trong Phụ lục II CITES và Nhóm IIA, Nghị định số 84/2021/NĐ – CP của Chính phủ. Vùng phân bố của loài có một phần nằm trong các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn nên được bảo vệ, để hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Nên thành lập khu bảo tồn thiên nhiên về loài và bảo tồn ngoại vi (Ex – situ) bằng việc trồng trong các vùng có điều kiện sinh thái thích hợp. Trước hết cần bảo vệ nghiêm ngặt tại Vườn quốc gia Phú Quốc.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần thực vật – trang 224.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae