Tuế balansa
| Tên tiếng Anh: | Balansa's sago |
|---|---|
| Tên Latin: | Cycas balansae |
| Đồng danh: | Cycas shiwandashanica H. T. Chang & Y. C. Zhong, 1997 |
| Đồng danh: | Cycas palmatifida H. T. Chang & Y. & al., 1998 |
| Đồng danh: | Cycas shiwandashanica H. T. Chang & Y. C. Zhong, 1997 |
| Đồng danh: | Cycas palmatifida H. T. Chang & Y. & al., 1998 |
| Tên khác: | Tuế balansa |
- Độ cao so mặt nước biển 900 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Bắc Giang Vĩnh Phúc Lạng Sơn Quảng Ninh Thái Nguyên Vườn quốc gia Tam Đảo, Việt Nam Vườn quốc gia Bái Tử Long, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, Bắc Giang
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng núi đá vôi Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Rừng thưa cây lá rộng hơi khô nhiệt đới ven biển
TUẾ BALANSA
Cycas balansae Warb., 1900
Cycas shiwandashanica H. T. Chang & Y. C. Zhong, 1997
Cycas palmatifida H. T. Chang & Y. & al., 1998
Họ: Tuế Cycadaceae
Bộ: Tuế Cycadales
Đặc điểm nhận dạng:
Thân hoá gỗ, chủ yếu mọc ngầm dưới đất, phần trên mặt đất khoảng 0,5 m, đường kính 10 – 20 cm, không phân cành, vỏ gồ ghề, màu xám đen, mang nhiều vòng lá ở đỉnh thân, mỗi vòng có 4 – 9 lá. Lá vảy (cataphylls) dài 6 – 7 cm, xốp mềm, có lông rải rác. Lá màu xanh thẫm, dài 120 – 240 cm với từ 90 tới 160 lá chét giả (pinnae), trong đó có một đôi ở tận cùng trục lá (rachis); cuống lá dài 40 – 160 cm, có lông, mang 25 – 43 đôi gai nhọn nhỏ ở từ 90 tới 100% chiều dài cuống. Các lá chét giả ở phần giữa trục thường dài 22 – 30 cm, rộng 1 – 1,5 cm, chiều dài phần đính vào trục lá 1,1 – 2,1 cm với góc 75 – 85º; mép lá trơn và uốn cong xuống mặt dưới hoặc lượn sóng, gốc men theo trục 5 – 8 mm, nhọn đầu. Nón đực hình suốt chỉ hẹp thuôn về hai đầu, màu vàng, dài 25–60 cm, đường kính 5 – 10 cm. Vẩy nhị xốp mềm, không dày ở lưng, dài 1,6 – 3 cm, rộng 1,1 – 1,4 cm, phần hữu thụ (mang túi phấn) ở dưới, dài 1,4 – 2,8 cm, phần bất thụ (không mang túi phấn) ở trên, dài 2 – 4 mm. Vảy noãn dài 8 – 12 cm, có lông màu nâu, mang 2 – 4 noãn, nhẵn; phiến vẩy dài 4 – 6 cm, rộng 3 – 5,5 cm, mép xẻ sâu thành 14 – 24 thuỳ nhọn bên, xốp mềm, dài 25 – 40 mm, rộng 2 – 3 mm, thuỳ nhọn đỉnh giống như các thuỳ nhọn bên. Hạt hình trứng, dài 25 – 27 mm, rộng 20 mm; vỏ hạt vàng khi chín, không có sơ.
Sinh học, sinh thái:
Nón xuất hiện tháng 3 – 5, hạt chín khoảng tháng 10 – 12. Tái sinh từ hạt và nảy chồi bình thường. Cây trung sinh và ưa bóng, trên đất có tầng dày dưới tán rừng nguyên sinh rậm thường xanh nhiệt đới mưa mùa, ở đất thấp cây lá rộng, nhưng có thể chịu hạn và lửa rừng, nơi có nhiều ánh sáng, đất bị thoái hoá và nghèo chất dinh dưỡng trong rừng hay trảng cây bụi rậm thường xanh thứ sinh phục hồi sau nương rẫy, đất sét nặng thoát nước, sản phẩm phong hoá của đá phiến sét, từ ven suối lên sườn đồi núi, ở độ cao khoảng 300 m.
Phân bố:
Trong nước: Bắc Giang, Hải Dương (Chí Linh), Lạng Sơn (Bắc Sơn, Đình Lập), Quảng Ninh (Cẩm Phả, Hoành Bồ, Móng Cái, Tiên Yên), Thái Nguyên (Đại Từ), Vĩnh Phúc (Tam Đảo). Có thông tin gặp ở Bắc Giang (Lục Nam, Yên Thế).
Nước ngoài: Trung Quốc.
Giá trị:
Cây có dáng đẹp, trồng làm cảnh ở các công viên, biệt thự và đường phố và làm tiêu bản sống để cho học sinh, sinh viên nghiên cứu, học tập về tính đa dạng loài trong tự nhiên. Thân có thể dùng làm thuốc.
Tình trạng:
Loài này phân bố ở các tỉnh Quảng Ninh, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Bắc Giang. Sinh cảnh sống bị thu hẹp, chia cắt và suy thoái do các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng và phát triển du lịch. Loài này bị khai thác cạn kiệt làm cảnh, kích cỡ quần thể ước tính bị suy giảm > 50 % trong vòng 20 năm qua.
Phân hạng: EN A2acd.
Biện pháp bảo vệ:
Loài này có tên trong Phụ lục II CITES và Nhóm IIA, Nghị định số 84/2021/NĐ – CP của Chính phủ. Vùng phân bố của loài có một phần nằm trong các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Tuy nhiên vẫn cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh sống của loài. Kiểm soát việc khai thác trái phép làm cảnh, phục hồi quần thể của loài trong tự nhiên. Tiến hành trồng bảo tồn nhân tạo.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần thực vật – trang 396.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Mít nài
Tên tiếng Anh:Monkey jack
Tên Latin:Artocarpus rigidus
Chuột chù nước miền bắc
Tên tiếng Anh:Himalayan water shrew
Tên Latin:Chimarrogale himalayica
Cá cóc việt nam kỳ thú
Tên tiếng Anh:Vietnamazing crocodile newt
Tên Latin:Tylototriton vietnamirabilis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae