Tu hú
| Tên tiếng Anh: | Asian koel |
|---|---|
| Tên Latin: | Endynamis scolopacea |
| Đồng danh: | Endynamis chinensis Cabanis et Heine, 1862 - 1863 |
| Đồng danh: | Endynamis scolopacea Cabanis et Heine (1862 - 1863) |
| Đồng danh: | Endynamis chinensis Cabanis et Heine, 1862 - 1863 |
| Đồng danh: | Endynamis scolopacea Cabanis et Heine (1862 - 1863) |
| Tên khác: | Chim tu hú |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
TU HÚ
Endynamis scolopacea Cabanis et Heine (1862 – 1863)
Endynamis chinensis Cabanis et Heine, 1862 – 1863
Họ: Cu cu Cuculidae
Bộ: Cu cu Cuculiformes
Đặc điểm nhận dạng:
Chim đực trưởng thành: Bộ lông hoàn toàn đen có ánh xanh thẫm.
Chim cái: Bộ lông lốm đốm đen nhạt và trắng. Mặt lưng nâu đen nhạt, có ánh xanh và lục và có lốm đốm trắng, đầu màu hơi nhạt hơn và hung hơn, các điểm trắng ở đây dài ra thành các vệt dọc, ở lông cánh và lông đuôi các vệt trắng chuyển thành các vằn ngang không đều. Mặt bụng trắng có vằn đen nhạt.
Chim non: Hoàn toàn đen, nhưng sau kỳ thay lông đầu đã chuyển thành bộ lông gần như chim cái. Chim đực vẫn giữ bộ lông đỏ một thời gian rồi chuyển dần sang bộ lông trưởng thành. Mắt đỏ. Mỏ xanh xám, gốc mỏ đen. Chân xám chì.
Kích thước: Cánh: 190 – 220; đuôi: 181 – 203; giò: 35 – 37; mỏ: 32 – 34 mm.
Sinh học sinh thái:
Sống trong các khu rừng thường xanh còn tốt ở các khu vục đất thấp, đất ngập nước và đầm lầy. Loài này có tập tính đẻ trứng và ký chủ vào loài chim chích đầm lầy thuộc giống Locustella. Tu hú mái tìm một tổ chim chích đã đẻ trứng và ăn trứng của loài chim chích mà chúng ký chủ. Trứng của tu hú nhỏ gần bằng kính thước của trứng chim chích, với hoa văn rất giống khiến loài chim chích không phát hiện và nuôi con. Chim tu hú đẻ nhở chim chích bởi con non ăn sâu và chưa hoàn thiện cơ chế tự chống độc như chim bố mẹ. Vào mùa đông, phần lớn chim bay xuống phương Nam và rất ít khi gặp ở miền Bắc. Loài chim có cuộc sống ký sinh loài kỳ thú ở nước ta, rất cần quan tâm nghiên cứu sâu.
Phân bố:
Trong nước: Có ở khắp các vùng đồng bằng và vùng trung du và các khu vực có rừng còn tốt.
Nước ngoài: Loài này phân bố ở Thái Lan, Lào, Campuchia, Đông nam Trung Quốc và Mã Lai.
Tài liệu dẫn: Chim Việt Nam hình thái và phân loại – Võ Qúi – tập 1 trang 472.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn tai nogge
Tên tiếng Anh:Nogge’s water skink
Tên Latin:Tropidophorus noggei
Chẫu cây miền bắc
Tên tiếng Anh:Northern treefrog
Tên Latin:Rhacophorus mutus
Nhái bầu vân
Tên tiếng Anh:Painted frog
Tên Latin:Microhyla pulchra
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae