Trôm hôi
| Tên tiếng Anh: | Java olive tree |
|---|---|
| Tên Latin: | Sterculia foetida |
| Đồng danh: | Clompanus foetida (L.) Kuntze, 1891 |
| Đồng danh: | Sterculia polyphylla R.Br., 1844 |
| Đồng danh: | Clompanus foetida (L.) Kuntze, 1891 |
| Đồng danh: | Sterculia polyphylla R.Br., 1844 |
| Tên khác: | Trôm mủ |
- Độ cao so mặt nước biển M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởi
- Giá trị sử dụng Cho gỗ để xây dựng và sản xuất đồ gia dụng
- Sinh thái Cây gỗ lớn
TRÔM HÔI
Sterculia foetida L., 1753
Clompanus foetida (L.) Kuntze, 1891
Sterculia polyphylla R.Br., 1844
Họ: Trôm Sterculiaceae
Bộ: Bông Malvales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ lớn, thân thẳng, hình trụ, đường kính gốc đến 1m, cành mọc khỏe; lá kép chân vịt do 5 – 9 lá chét có cuống, không lông, dài đến 30cm, thường rụng vào tháng 3. Chùy hoa xuất hiện một lượt với lá, có mùi rất thối. Hoa tạp tính, đài đỏ ở trong, không lông cuống nhị mang 12 – 15 bao phấn; cuống nhụy mang 5 lá noãn. Quả gồm 1 – 5 quả đại, dài 9cm, vách dày, đỏ. Hạt 10 – 15, màu đen bóng, dài 18 – 20mm.
Sinh học, sinh thái:
Loài cổ nhiệt đới, mọc hoang và cũng được trồng làm cây bóng mát ở đường phố, vườn hoa. Cây chịu được hạn cao và thường mọc ở trên các loài đất pha cát gần biển hay các khu rừng khô hạn miến Trung nước ta. Cây tái sinh mạnh bằng hạt.
Phân bố:
Trong nước: Cây mọc ở các khu rừng khô hạn thuộc các tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu.
Nước ngoài: Assam, Bangladesh, Campuchia, Ấn Độ, Lào, Đảo Sunda, Malaya, Myanmar, Philippines, Sri Lanka, Sumatera, Thái Lan.
Công dụng:
Thu hái lá và vỏ quanh năm, thường dùng tươi. Hạt thu hái ở những quả già vào tháng 12 và tháng 1, dùng chế dầu. Dầu trôm có thể dùng để ăn, nhưng cũng thường dùng để thắp sáng. Bột của hạt ăn được và dùng chế các loại bánh. Ở Campuchia, thường dùng dầu để rửa mặt và khô dầu được dùng chữa ghẻ ngứa. Nhựa mủ tiết ra từ cây ăn mát (hiện nay đang bị lạm dụng để giả yến sào, vi cá mập ở Việt Nam). Vỏ cây sắc uống dùng chữa phong thấp, thống phong. Người ta dùng vỏ cây để chế thuốc giảm sốt. Lá sắc nước rửa những chỗ phát ban lở loét, các bệnh về da, bệnh về tóc và da đầu, bong gân, các vết cắn, vết đứt và các vết thương khác.
Mô tả loài: Trần Hợp, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Trà vũ quang
Tên tiếng Anh:Vuquang camellia
Tên Latin:Camellia vuquangensis
Tuế lá đơn
Tên tiếng Anh:King sago palm
Tên Latin:Cycas simplicipinna
Dầu con rái
Tên tiếng Anh:Resin tree
Tên Latin:Dipterocarpus alatus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae