TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Trôm hôi

Tên tiếng Anh: Java olive tree
Tên Latin: Sterculia foetida
Đồng danh: Clompanus foetida (L.) Kuntze, 1891
Đồng danh: Sterculia polyphylla R.Br., 1844
Đồng danh: Clompanus foetida (L.) Kuntze, 1891
Đồng danh: Sterculia polyphylla R.Br., 1844
Tên khác: Trôm mủ

TRÔM HÔI

Sterculia foetida L., 1753
Clompanus foetida (L.) Kuntze, 1891
Sterculia polyphylla R.Br., 1844
Họ: Trôm Sterculiaceae
Bộ: Bông Malvales

Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ lớn, thân thẳng, hình trụ, đường kính gốc đến 1m, cành mọc khỏe; lá kép chân vịt do 5 – 9 lá chét có cuống, không lông, dài đến 30cm, thường rụng vào tháng 3. Chùy hoa xuất hiện một lượt với lá, có mùi rất thối. Hoa tạp tính, đài đỏ ở trong, không lông cuống nhị mang 12 – 15 bao phấn; cuống nhụy mang 5 lá noãn. Quả gồm 1 – 5 quả đại, dài 9cm, vách dày, đỏ. Hạt 10 – 15, màu đen bóng, dài 18 – 20mm.
Sinh học, sinh thái:
Loài cổ nhiệt đới, mọc hoang và cũng được trồng làm cây bóng mát ở đường phố, vườn hoa. Cây chịu được hạn cao và thường mọc ở trên các loài đất pha cát gần biển hay các khu rừng khô hạn miến Trung nước ta. Cây tái sinh mạnh bằng hạt.
Phân bố:
Trong nước: Cây mọc ở các khu rừng khô hạn thuộc các tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu.
Nước ngoài: Assam, Bangladesh, Campuchia, Ấn Độ, Lào, Đảo Sunda, Malaya, Myanmar, Philippines, Sri Lanka, Sumatera, Thái Lan.
Công dụng:
Thu hái lá và vỏ quanh năm, thường dùng tươi. Hạt thu hái ở những quả già vào tháng 12 và tháng 1, dùng chế dầu. Dầu trôm có thể dùng để ăn, nhưng cũng thường dùng để thắp sáng. Bột của hạt ăn được và dùng chế các loại bánh. Ở Campuchia, thường dùng dầu để rửa mặt và khô dầu được dùng chữa ghẻ ngứa. Nhựa mủ tiết ra từ cây ăn mát (hiện nay đang bị lạm dụng để giả yến sào, vi cá mập ở Việt Nam). Vỏ cây sắc uống dùng chữa phong thấp, thống phong. Người ta dùng vỏ cây để chế thuốc giảm sốt. Lá sắc nước rửa những chỗ phát ban lở loét, các bệnh về da, bệnh về tóc và da đầu, bong gân, các vết cắn, vết đứt và các vết thương khác.

Mô tả loài: Trần Hợp, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae