TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Trôm cánh thuyền

Tên tiếng Anh: No english name
Tên Latin: Pterocymbium tinctorium
Đồng danh: Heritiera tinctoria Blanco, 1837
Đồng danh: Pterocymbium tinctorium (Blco) Merr., 1905
Đồng danh: Heritiera tinctoria Blanco, 1837
Đồng danh: Pterocymbium tinctorium (Blco) Merr., 1905
Tên khác: Trôm thuyền buồm
  • Độ cao so mặt nước biển M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

TRÔM CÁNH THUYỀN

Pterocymbium tinctorium (Blco) Merr., 1905
Heritiera tinctoria Blanco, 1837
Họ: Trôm Sterculiaceae
Bộ: Bông Malvales 

Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ lớn, cao đến 25 – 30 m, vỏ ở thân màu bạc, gốc có bạnh vè lớn, cành non có lông. Lá hình tim dài, không có răng cưa, phiến lá dài 15 -28 cm có lông mịn ở cả hai mặt, đáy ngang hay hơi lõm,gân lá 5 mọc từ cuống lá, cây rụng lá hoàn toàn vào mùa khô. Hoa mọc thành từng chùm từ 3 – 6 hoa, hoa nở trước khi mọc lá non, hoa không cánh, đài hình ống cao 2 cm, mang 10 bao phấn. Quả chùm, từ 5 – 7 quả trên một chùm, có cánh hình chiếc thuyền, có bướu cao ở lưng cánh, màu vàng nhạt, có một hột hình xoan dài 1 cm
Sinh học, sinh thái:
Mọc trên nhiều loại đất khác nhau, trong rừng thứ sinh và rừng phục hồi và các khu rừng rụng lá theo mùa. Mọc thành từng quần thể lớn ở độ cao đến 800 m. Cây ưa sáng, tái sinh hạt tốt do quả có cánh thuyền có thể phát tán rất xa.
Phân bố:
Trong nước: Loài này phân bố ở Đồng Nai (núi Chứa Chan, Vườn quốc gia Cát Tiên), Tây Ninh (Núi Bà Đen), núi Dinh thuộc Bà Rịa – Vũng Tàu ở độ cao 200 – 400m.
Nước ngoài: Assam, Borneo, Cambodia, Jawa, Laos, Malaysia, Maluku, Myanmar, Nicobar Island, Philippines, Sulawesi, Thailand
Công dụng:
Gỗ nhẹ, màu trắng, không bền dùng làm giấy và đồ dùng gia dụng. Vỏ cây rất dai có thể tết, bện thành các loại dây thừng rất chắc chắn.

Mô tả loài: Phạm Văn Thế, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae