TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Trĩ sao

Tên tiếng Anh: Vietnamese crested argus
Tên Latin: Rheinartia ocellata
Đồng danh: Rheinartia ocellata (Elliot, 1871)
Đồng danh: Rheinartia ocellata (Elliot, 1871)
Đồng danh: Rheinartia ocellata (Elliot, 1871)
Đồng danh: Rheinartia ocellata (Elliot, 1871)
Tên khác: Trỉ sao
  • Độ cao so mặt nước biển 1900 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

TRĨ SAO

Rheinartia ocellata (Elliot, 1871)
Họ: Trĩ Phasianidae
Bộ: Gà Galliformes

Đặc điểm nhận dạng:
Trĩ sao là một trong số các loài thuộc họ Trĩ có kích thước lớn của một số loài họ Trĩ. Con đực trưởng thành có mào lông ở đỉnh đầu dài tới 60 mm, màu nâu tối với các chấm trắng nâu hung đen. Lông mày rộng, kéo dài màu trắng. Mặt lưng và đuôi nâu thẫm, đôi chỗ phớt hung. Mặt bụng gần giống lưng nhưng lẫn nhiều màu hung thẫm hơn. Đuôi dài, hai lông đuôi giữa phát triển dài tới 1500 mm. Con cái tương tự như con đực nhưng kích thước nhỏ hơn. Mào lông thưa và ngắn hơn ở con đực. Đuôi cũng ngắn hơn và không có hai lông đuôi giữa dài như con đực. Mỏ màu hồng, mắt nâu, giò nâu thẫm phớt hồng, có cựa. Cựa của con đực phát triển hơn ở con cái.
Sinh học, sinh thái:
Dẫn liệu sinh sản của trĩ sao trong tự nhiên còn biết ít. Mùa sinh sản của trĩ sao bắt đầu từ tháng 3 – 7. Trĩ sao nuôi ở Vườn thú Hà Nội mỗi lứa đẻ 2 – 3 trứng, hình bầu dục, một đầu to một đầu nhỏ, vỏ trứng màu nâu nhạt có nhiều chấm nâu ở đầu to. Kích thước trung bình (6,53 x 5,48 mm), trọng lượng trung bình của 3 quả là 75,17g, thời gian ấp là 24 ngày. Thức ăn của trĩ sao là các loại quả, hạt quả cây, hạt cỏ. Trong đó chúng thích nhất là các loại quả mềm cỡ nhỏ thuộc giống (Ficus), ngoài ra chúng còn ăn thêm côn trùng, giun đất…
Trĩ sao sống và kiếm ăn ở các khu rừng nguyên, thứ sinh ẩm thường xanh trên các đỉnh và sườn đồi có độ dốc khác nhau ở độ cao từ 100 – 1.000 m , phổ biến thường là dưới 700 m. Có thể nghe được tiếng kêu của Trĩ sao ở khoảng cách rất xa cả ban ngày lẫn ban đêm. Nhất là khi có tiếng động to đột ngột. Đầu mùa sinh sản con đực hay múa khoe mẽ, tạo thành “bãi múa” ở trong rừng, giúp cho người quan sát dễ dàng phát hiện. Trong cùng sinh cảnh cũng có thể gặp được các loài Gà tiền, Gà rừng, Gà lôi, Gà so… Trĩ sao cũng có tập tính như các loài trĩ khác ban ngày kiếm ăn trên mặt đất, ban đêm bay lên các cành cây đậu ngủ. Thường chúng ngủ ở các cành có độ cao nhất so với các loài trong nhóm chim trĩ.
Phân bố:
Trong nước: Chỉ có một phân loài Rheinartia ocellata ocellata, phân bố ở Nghệ An (Con Cuông, Quỳ Châu…), Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Kontum, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng (Bi Đúp).
Nước ngoài: Phân loài trên còn gặp ở Trung Lào, phân loài thứ 2 gặp ở Malaysia.
Giá trị:
Loài quý hiếm, có phân bố hẹp ở vùng Bắc trung bộ. Có giá trị khoa học cao, làm tiêu bản sống để giáo dục sinh viên, học sinh về đa dạng sinh học các loài chim..
Tình trạng:
Loài này phân bố ở các khu vực rừng ở miền Trung; sinh cảnh sống bị thu hẹp, chia cắt và suy thoái do các hoạt động canh tác nông nghiệp, khai thác lâm sản và phát triển cơ sở hạ tầng; loài này cũng là đối tượng bị săn bắt cạn kiệt để làm thực phẩm và làm cảnh; quần thể ước tính bị suy giảm hơn 80 % trong vòng 20 năm qua (tương ứng 3 thế hệ) và các nhân tố tác động hiện vẫn tồn tại.
Phân hạngCR A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Đã được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam từ (1992 – 2000), Danh Lục Đỏ IUCN (1996, 2000), Sách Đỏ Chim Châu Á (2001) bậc VU (sẽ Trĩ sao có tên trong Phụ lục I CITES, Nghị định số 64/2019/NĐ-CP và Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Đã có kế hoạch hành động bảo tồn loài tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Sinh cảnh của loài có một phần nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đặc biệt Vườn quốc gia Bạch Mã có mật độ Trĩ sao lớn ở nước ta, được bảo vệ tốt nhất nên số lượng sẽ tăng nhanh trong tương lai. Tuy nhiên cần tăng cường tuyên truyền giáo dục để nâng cao ý thức bảo vệ có hiệu quả cao hơn trong nhân dân.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 269.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae